Tất Cả Những Vấn Đề Cần Biết Về Chế Độ Tử Tuất

Tất cả những vấn đề cần biết về chế độ tử tuất
Khi không còn ở độ tuổi lao động, người lao động thường quan tâm nhiều hơn đến vấn đề hưu trí và vấn đề tử tuất. Đôi khi không phải là họ muốn xem mình nhận được bao nhiêu tiền mà vấn đề họ quan tâm là những gì họ để lại cho thân nhân của mình sau khi chết đi. Bởi con người không phải chết là hết mà kéo theo đó là một loạt các phong tục ma chay, tiêu tốn không biết bao nhiêu tiền của của người thân. Đối với những gia đình có kinh tế thì là điều quá đơn giản nhưng với những gia đình không khá giả thì tiền ma chay cho người thân sau khi qua đời là một gánh nặng. Vì vậy, bảo hiểm xã hội có chính sách hỗ trợ chế độ tử tuất cho thân nhân của người tham gia bảo hiểm sau khi người lao động chết đi. Vậy chế độ tử tuất là gì, quyền lợi bao gồm những gì? Trong bài viết này tôi sẽ phân tích chi tiết cho người tham gia bảo hiểm xã hội hiểu về chính sách pháp luật.

1. Chế độ tử tuất là gì?​

Không như chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hay chế độ hưu trí, chế độ tử tuất là chế độ mang tính chất hỗ trợ tiền may chay cho người chết và một khoản tiền nhỏ để chăm lo cuộc sống cho những thân nhân của người lao động mà đáng lẽ ra nếu còn sống người lao động phải có trách nhiệm nuôi dưỡng.

Chế độ tử tuất là một chế độ của người tham gia bảo hiểm xã hội nói chung. Trong bảo hiểm xã hội lại chia ra là bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện. Theo đó, trong chế độ tử tuất của người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có quyền lợi về trợ cấp mai táng phí và trợ cấp tuất hằng tháng hoặc tuất một lần. Còn đối với chế độ tử tuất của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cũng có trợ cấp mai táng phí và chỉ có trợ cấp tuất một lần cho thân nhân. Vậy, mỗi một chế độ lại có điều kiện, mức hưởng và đối tượng hưởng khác nhau. Do đó, trong bài viết này, tôi sẽ đi sâu phân tích cụ thể từng chế độ.

2. Chế độ tử tuất của người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc​

2.1 Trợ cấp mai táng phí​

Điều kiện:

Căn cứ Điều 66 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì những người sau đây khi chết thân nhân lo mai táng được nhận khoản trợ cấp mai táng:

Người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên;

Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.

Người lao động có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 60 tháng trở lên

Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định số 613/QĐ-TTg; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP khi chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở.

Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng không nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 12 tháng hoặc có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện dưới 60 tháng khi chết thì người lo mai táng được hưởng trợ cấp mai táng

Lưu ý: Những người bị tòa án tuyên bố là đã chết cũng được nhận trợ cấp mai táng phí;

Mức hưởng: bằng 10 lần mức lương cơ sở tại thời điểm người lao động chết. Hiện nay, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP nên mức trợ cấp mai táng phí là 14.900.000 đồng. Tuy nhiên, hằng năm vào ngày 1/7 chính phủ sẽ ban hành nghị định về việc điều chỉnh mức lương cơ sở, theo đó, số tiền mai táng phí hằng năm sẽ thay đổi theo.

Ví dụ 1: Anh A đang làm việc ở công ty được 10 tháng thì không may bị tai nạn rủi ro trên đường đi làm về. Vậy anh A mới đóng được 10 tháng bảo hiểm xã hội bắt buộc nên không đủ điều kiện hưởng trợ cấp mai táng phí theo Điều 66 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014. Khi đó, anh A chỉ được nhận trợ cấp tuất một lần sau khi chết.

Ví dụ 2: Bà B là người lao động ở công ty HM đóng bảo hiểm xã hội được 8 tháng. Sau khi nghỉ việc bà B không đi làm ở đâu mà tự đóng bảo hiểm xã hội ở địa phương. Khi đóng được 53 tháng thì không may qua đời do bị biến chứng tiểu đường. Vậy trong trường hợp này, bà B có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện là 61 năm nên bà B đủ điều kiện hưởng trợ cấp mai táng phí.

2.2 Trợ cấp tuất hằng tháng​

Điều kiện: Điều 67 Luật bảo hiểm xã hội quy định: Thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

- Người lao động đang hưởng lương hưu;

- Người lao động bị Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- Người lao động đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên.

- Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP chết nếu có thân nhân đủ điều kiện thì cũng được trợ cấp tuất hằng tháng.

- Đối với người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ 15 năm mà còn thiếu không quá 6 tháng mà bị chết, nếu có thân nhân đủ điều kiện hưởng chế độ tuất hằng tháng thì thân nhân có thể lựa chọn tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội 1 lần cho số tháng còn thiếu vào quỹ hưu trí, tử tuất với mức bằng 22% trên mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động trước khi chết để hưởng trợ cấp tuất hằng tháng. Trường hợp thân nhân không đóng thêm thì được nhận trợ cấp tuất một lần.

Giải thích: Quy định trên có thể hiểu, người lao động bị chết mà thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì thân nhân mới được nhận trợ cấp tuất hằng tháng, nếu không thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì thân nhân chỉ được hỗ trợ tiền trợ cấp tuất một lần.

Ví dụ 3: Anh H đóng bảo hiểm xã hội được 14 năm 3 tháng thì bị tai nạn giao thông chết. Anh có mẹ già không có lương hưu vợ và 02 con mới 13 tuổi và đứa nhỏ 8 tuổi. Gia đình muốn nhận trợ cấp tuất hằng tháng cho mẹ và 2 con anh H. Tuy nhiên, do anh H mới đóng được 15 năm bảo hiểm xã hội và không thuộc trường hợp đóng thiếu không quá 6 tháng để được đóng một lần. Vậy nên, gia đình thân nhân anh H chỉ được phép nhận trợ cấp tuất một lần mà không thể nhận trợ cấp tuất hằng tháng.

Ví dụ 4: Anh Q đóng bảo hiểm xã hội được 3 năm thì bị tai nạn lao động liệt 2 chân. Hiện anh đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động với mức suy giảm là 93%. Sau đó, anh xin công ty nghỉ việc ở nhà dưỡng bệnh. 02 năm sau, do bệnh nặng nên anh Q qua đời. Anh có 1 con nhỏ 5 tuổi, mẹ già 66 tuổi có lương hưu. Vậy trường hợp này, gia đình anh Q có thể cân nhắc nhận trợ cấp tuất hằng tháng cho con nhỏ của anh Q cho đến khi cháu được 18 tuổi.

Đối tượng được hưởng: Thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng bao gồm những người sau:

(1) Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;

(2) Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

(3) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;

(4) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.

Lưu ý:

Các thân nhân tại các trường hợp (2) (3) (4) phải không có thu nhập hằng tháng hoặc nếu có thu nhập thì phải thấp hơn mức lương cơ sở (lương cơ sở hiện tại theo Nghị định 28/2019?NĐ-CP là 1.490.000 đồng/tháng). Thu nhập ở đây không bao gồm khoản trợ cấp ưu đãi cho người có công với cách mạng theo pháp lệnh người có công.

Trường hợp một người chết đủ điều kiện cho các thân nhân được nhận trợ cấp tuất hằng tháng thì số người nhận không vượt quá 04 người. Trường hợp có 02 người chết trở lên thì thân nhân được nhận 02 lần mức trợ cấp.

Mức hưởng: Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở tại thời điểm người lao động chết. Đối với thân nhân không còn người nuôi dưỡng thì hưởng mức 70% mức lương cơ sở. Lương cơ sở hiện nay là 1.490.000 đồng theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP.

Ví dụ 5: Anh K là trụ cột gia đình, không may bị đột quỵ rồi qua đời. Trong khi đó vợ anh K đang là giáo viên, vợ chồng anh chị có 02 người con là M 15 tuổi và X 12 tuổi. Anh K đóng bảo hiểm xã hội đến nay là 15 năm 3 tháng. Vậy hai con anh M được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng với mức là 50% lương cơ sở.

Ví dụ 6: Ông Y đang đóng bảo hiểm với mức lương là 5.000.000 đồng/tháng với thời gian đóng là 18 năm. Ông bị bệnh nên qua đời, vợ ông là lao động tự do đã 56 tuổi nhưng không có thu nhập gì, do lấy vợ muộn nên con mới có 15 tuổi. Theo đó, vợ ông Y được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng với mức hưởng 70% lương cơ sở do tại thời điểm ông Y mất bà vợ ông Y không có người nuôi dưỡng, còn con ông Y sẽ nhận trợ cấp tuất bằng 50% mức lương cơ sở. Bà vợ ông Y được nhận trợ cấp bằng 70% cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Thời điểm hưởng: Thân nhân người lao động được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng từ tháng liền kề tháng mà người lao động chết. Trường hợp nếu người bố chết mà người mẹ đang mang thai thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất được tính từ tháng người con sinh ra.

2.3 Trợ cấp tuất một lần​

Điều kiện: Người lao động chết thuộc các trường hợp sau đây thì thân nhân được nhận trợ cấp tuất một lần:

Người lao động chết không thuộc các trường hợp được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng;

Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng nhưng không có thân nhân đủ điều kiện nhận trợ cấp tuất hằng tháng.

Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng nhưng thân nhân có nhu cầu nhận trợ cấp tuất một lần (trừ trường hợp người chết có con dưỡi 6 tuổi; có con - vợ hoặc chồng bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên)

Mức hưởng: Đối với tuất một lần thì mức hưởng được chia thành 02 cách áp dụng cho 02 đối tượng, cụ thể:

Đối với người đang hưởng lương hưu mà chết: Mức trợ cấp tuất một lần được tính như sau: Nếu người lao động đang hưởng lương hưu chết mà chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; trường hợp chết vào những tháng sau đó thì cứ hưởng thêm 1 tháng lương hưu bị trừ đi 0,5 tháng lương hưu. Mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.

Ví dụ 7: ông Minh đang hưởng lương hưu với mức hưu hằng tháng là 6.000.000 tháng từ ngày 1/4/2021. Vậy trợ cấp tuất một lần của ông Minh sẽ được tính cụ thể trong các trường hợp như sau:

Nếu ông Minh chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu (tức là tháng 4 và tháng 5 năm 2021) thì thân nhân của ông Minh được nhận là 48 tháng lương hưu mà ông Minh đang hưởng: 48 * 6.000.000 = 288.000.000 đồng.

Nếu ông Minh chết vào những tháng sau đó. Ví dụ ông Minh hưởng lương hưu được 1 năm thì mất. Khi đó không tính 02 tháng đầu, ông Minh đã hưởng 10 tháng lương hưu nên bị trừ đi 5 tháng hưởng tuất. Mức tuất mà thân nhân ông Minh được hưởng là: 48-5=43 tháng lương hưu đang hưởng tức 258.000.000 đồng.

Nếu ông Minh hưởng lương hưu được 10 năm mới mất thì mức trợ cấp tuất một lần mà thân nhân nhận về là bằng 3 tháng mức lương hưu đang nhận.

Đối với người chưa hưởng lương hưu: mức trợ cấp tuất một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội. Theo đó, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội tính hưởng 1.5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014. Sau 2014 cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính hưởng 2 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Ví dụ 8: Anh P làm nhân viên văn phòng được 3 năm thì mất do bị đột quỵ, gia đình anh P làm hồ sơ để nhận trợ cấp cho anh P theo đó, thân nhân được nhận trợ cấp mai táng phí bằng 10 lần lương cơ sở là 14.900.000 đồng. Trước đó, anh P đóng BHXH từ tháng 1.2018 đến hết tháng 12/2018 với mức lương bình quân đóng bảo hiểm xã hội là 6.890.000 đồng. Vậy mức trợ cấp tuất mà gia đình thân nhân anh P được nhận như sau:

Anh P có toàn bộ thời gian đóng BHXH sau 2014 nên anh đóng được 3 năm sẽ được hưởng 6 tháng lương bình quân làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. Vậy thân nhân anh P được nhận là: 6 * 6.890.000 = 41.340.000 đồng.

2.4 Trình tự - hồ sơ đề nghị hưởng chế độ​

Bước 1: Thân nhân của người lao động hoặc đơn vị sử dụng lao động chuẩn bị một bộ hồ sơ đề nghị hưởng chế độ tử tuất cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Hồ sơ bao gồm:


(1) Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất đối với người đang đóng bảo hiểm xã hội và người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao gồm

- Sổ BHXH.

- Bản sao giấy chứng tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

- Tờ khai của thân nhân theo mẫu số 09-HSB.

- Biên bản giám định mức suy giảm KNLĐ của Hội đồng GĐYK đối với thân nhân bị suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên (bản chính, trường hợp người lao động đã có biên bản GĐYK để hưởng các chính sách khác trước đó mà đủ điều kiện hưởng thì có thể thay bằng bản sao) hoặc bản sao giấy xác nhận khuyết tật mức độ đặc biệt nặng (tương đương mức suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên) theo quy định tại Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH trong trường hợp hưởng trợ cấp tuất hàng tháng do suy giảm KNLĐ.

- Trường hợp chết do TNLĐ, BNN thì có thêm biên bản điều tra TNLĐ hoặc bệnh án điều trị BNN.

- Trường hợp thanh toán phí GĐYK thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định; bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK.

(2) Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất của người đang hưởng hoặc người đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng bao gồm:

- Bản sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

- Tờ khai của thân nhân và biên bản họp của các thân nhân đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng hằng tháng nhưng chọn hưởng trợ cấp tuất một lần;

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Bước 2: Cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ: Bảo hiểm xã hội huyện nơi người lao động đang đóng BHXH tại Doanh nghiệp hoặc là cơ quan BHXH nơi thường trú của người lao động trước khi chết.

Bước 3: Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết và chi trả chế độ


Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và chi trả chế độ cho người lao động. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

2.5 Những vấn đề cần giải đáp​

Câu 1: Gia đình em đang nhận trợ cấp tuất hằng tháng cho thân nhân do chồng em mất sớm. Hiện số người được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng là 2 con em và 1 mẹ già ạ. Nay đã nhận được 3 năm rồi. Vậy giờ gia đình em muốn chuyển sang nhận trợ cấp tuất một lần có được không? Nếu được thì thủ tục như thế nào anh chị hướng dẫn giúp em với ạ.

Trả lời:

Chào bạn, trong trường hợp này của bạn không thể chuyển sang nhận trợ cấp tuất một lần khi đang nhận trợ cấp tuất hằng tháng bạn nhé. Bởi nếu gia đình bạn muốn nhận trợ cấp tuất một lần thì phải yêu cầu ngay từ thời điểm làm hồ sơ rồi. Vậy nên, gia đình bạn cứ nhận trợ cấp tuất hằng tháng như vậy thôi.


Câu 2: Gia đình em có trường hợp như sau mong anh chị giải đáp: chồng em làm việc và đóng bảo hiểm ở công ty điện lạnh. Do tai nạn rủ ro nên qua đời, anh ấy mới tham gia bảo hiểm xã hội được 9 tháng. Vậy chồng em mất thì được hưởng chế độ gì ạ?

Trả lời:

Chào bạn trong trường hợp này, chồng bạn đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại doanh nghiệp được 9 tháng thì mất. Do đó, chồng bạn không đủ điều kiện hưởng trợ cấp mai táng phí nhưng đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất một lần. Mức trợ cấp tuất một lần bằng: là 3 lần mức bình quân hưởng lương hưu (theo khoản 1 Điều 70 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014)


3. Chế độ tử tuất của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện​

3.1 Trợ cấp mai táng phí​

Điều kiện: Căn cứ Điều 80 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì Những người sau đây khi chết người lo mai táng phí được nhận trợ cấp mai táng phí:

Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 60 tháng trở lên;

Người đang hưởng lương hưu.

Trường hợp người lao động bị tòa án tuyên bố đã chết thì thân nhân cũng được nhận trợ cấp mai táng phí nếu như đáp ứng điều kiện nêu trên.

Mức hưởng: mức hưởng trợ cấp mai táng phí bằng 10 lần mức lương cơ sở. Lương cơ sở theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP thì là 1.490.000 đồng. Vậy nên mức trợ cấp mai táng phí mà thân nhân của người lao động được nhận là: 14.900.000 đồng.

3.2 Trợ cấp tuất một lần​

Đối với người đang hưởng lương hưu: Mức trợ cấp tuất một lần được tính như sau: Nếu người lao động đang hưởng lương hưu chết mà chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; trường hợp chết vào những tháng sau đó thì cứ hưởng thêm 1 tháng lương hưu bị trừ đi 0,5 tháng lương hưu. Mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.

Đối với người chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu:

Mức trợ cấp tuất một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội. Theo đó, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội tính hưởng 1.5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014. Sau 2014 cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính hưởng 2 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội chưa đủ 1 năm thì mức trợ cấp tuất một lần được tính bằng số tiền đã đóng nhưng mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội;

Trường hợp người lao động có cả thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện thì mức hưởng trợ cấp tuất một lần tối thiểu bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội

Ví dụ 9: Anh MN đang đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp được 1 năm thì nghỉ việc về kinh doanh tự do. Theo đó, anh đóng thêm bảo hiểm xã hội tự nguyện để sau này về già có tiền lương hưu. Tuy nhiên khi đóng đến năm thứ 7 thì anh MN qua đời vì đột quỵ. trong trường hợp này, anh MN được xác định là đối tượng vừa đóng BHXH bắt buộc vừa đóng BHXH tự nguyện, nên anh được nhận trợ cấp mai táng phí là 10 lần lương cơ sở. Lương cơ sở hiện nay là 1.490.000 đồng nên thân nhân của anh được nhận là: 14.900.000 đồng còn tiền trợ cấp tuất thì anh được tính dựa theo công thức sau: cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội tính hưởng 1.5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014. Sau 2014 cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính hưởng 2 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Ví dụ 10: Bà L đến 45 tuổi mới bắt đầu đóng BHXH tự nguyện để hưởng lương hưu sau này. Tuy nhiên bà mới đóng được 6 tháng thì không may bị tai nạn mất. Bà L đóng 6 tháng với mức lương căn cứ là 5.000.000 đồng bà đóng 1.100.000 đồng và hằng tháng bà được nhà nước hỗ trợ là 15.400 đồng. vậy khi mất thân nhân được nhận bằng mức tiền bà L đóng vào, cụ thể:

Theo quy định tại Điều 81 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì khi người tham gia bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm dưới 1 năm sẽ hưởng số tiền đã đóng vào = (1.100.000 * 6)-(15.400 * 6) = 6.507.600 đồng

3.3 Trình tự - thủ tục hưởng chế độ tử tuất​

Bước 1: Thân nhân của người lao động hoặc đơn vị sử dụng lao động chuẩn bị một bộ hồ sơ đề nghị hưởng chế độ tử tuất cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Hồ sơ bao gồm:


(1) Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất đối với người đang đóng bảo hiểm xã hội và người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao gồm

- Sổ BHXH.

- Bản sao giấy chứng tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

- Tờ khai của thân nhân theo mẫu số 09-HSB.

- Biên bản giám định mức suy giảm KNLĐ của Hội đồng GĐYK đối với thân nhân bị suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên (bản chính, trường hợp người lao động đã có biên bản GĐYK để hưởng các chính sách khác trước đó mà đủ điều kiện hưởng thì có thể thay bằng bản sao) hoặc bản sao giấy xác nhận khuyết tật mức độ đặc biệt nặng (tương đương mức suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên) theo quy định tại Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH trong trường hợp hưởng trợ cấp tuất hàng tháng do suy giảm KNLĐ.

- Trường hợp chết do TNLĐ, BNN thì có thêm biên bản điều tra TNLĐ hoặc bệnh án điều trị BNN.

- Trường hợp thanh toán phí GĐYK thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định; bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK.

(2) Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất của người đang hưởng hoặc người đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng bao gồm:

- Bản sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

- Tờ khai của thân nhân và biên bản họp của các thân nhân đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng hằng tháng nhưng chọn hưởng trợ cấp tuất một lần;

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Bước 2: Cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ: Bảo hiểm xã hội huyện nơi người lao động đang đóng BHXH tại Doanh nghiệp hoặc là cơ quan BHXH nơi thường trú của người lao động trước khi chết.

Bước 3: Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết và chi trả chế độ


Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và chi trả chế độ cho người lao động. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

3.4 Những vấn đề cần giải đáp​

Câu 1: Mẹ tôi đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được 14 năm sau đó nghỉ việc và về đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện. Tổng được 20 năm nhưng lại chưa đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí. Không may tháng 1/2021 vừa rồi thì qua đời. Vậy gia đình tôi có thể để thân nhân hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được không?

Trả lời:

Căn cứ Điều 80, Điều 81 và Điều 67 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì người lao động phải có 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khi mất thân nhân mới được nhận trợ cấp tuất hằng tháng. Vậy nên trong trường hợp này, mặc dù mẹ bạn đã đóng bảo hiểm xã hội được 20 năm nhưng chỉ có 14 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và 6 năm đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và chưa hưởng lương hưu nên thân nhân chỉ được nhận trợ cấp tuất một lần.


Câu 2: Mẹ em đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện để hưởng lương hưu nhưng do sức khỏe yếu nên không có ý định tham gia bảo hiểm nữa mà muốn tất toán 1 lần để có khoản tiền chăm sóc sức khỏe. Vậy nay mẹ em định rút BHXH 1 lần thì sau này về già và mất đi có còn được hưởng chế độ gì của bảo hiểm xã hội như hưu trí hay tử tuất gì không ạ? Em cảm ơn

Trả lời:

Chào bạn, trường hợp này, khi mẹ bạn muốn tất toán bảo hiểm xã hội một lần tức là rút hết thời gian đã đóng BHXH trong sổ BHXH. Khi đó, sổ bảo hiểm của mẹ bạn là sổ trắng. Do đó, nếu không may có mất hay về già sẽ không được nhận khoản trợ cấp hưu trí hay tiền tử tuất sau khi chết. Vậy, mẹ bạn nên cân nhắc kỹ trước khi quyết định rút bảo hiểm xã hội một lần nha bạn.
 
Last edited by a moderator:

Có thể bạn chưa xem?

Bài mới