Tất Cả Những Quyền Lợi Mà Lao Động Nam Được Nhận Khi Vợ Sinh Con

Tất cả những quyền lợi mà lao động nam được nhận khi vợ sinh con
Chế độ thai sản đối với lao động nam đây là một chế độ mới được ghi nhận trong Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 có hiệu lực áp dụng từ ngày 1/1/2015. Mặc dù Luật bảo hiểm xã hội đã thi hành được gần 7 năm nhưng nhiều lao động nam không biết hoặc không nắm rõ quyền lợi của bản thân khi có vợ sinh con. Do đó, để không mất quyền lợi bảo hiểm, bài viết này tôi sẽ hướng dẫn cho các bạn biết rõ các chế độ của lao động nam khi có vợ sinh con: từ điều kiện, mức hưởng, trình tự - thủ tục hưởng quyền lợi.

Tại Điều 31, Điều 34 và Điều 38 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì đối với lao động nam có vợ sinh con sẽ có 02 chế độ là: nghỉ chăm vợ khi sinh con và khoản trợ cấp một lần khi sinh. Tuy nhiên, không phải lao động nam nào có vợ sinh con cũng được hưởng đầy đủ 02 chế độ trên mà tùy từng trường hợp sẽ được nhận trợ cấp tương ứng. Cụ thể:

1. Chế độ nghỉ thai sản khi vợ sinh con​

1.1 Điều kiện hưởng​

Khoản 2 Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội mà có vợ sinh con thì sẽ được hưởng chế độ nghỉ chăm sóc vợ sinh con. Quy định này ta có thể hiểu: lao động nam phải đang tham gia Bảo hiểm xã hội mà vợ sinh mới được hưởng chế độ nghỉ chăm vợ. Vậy nếu trường hợp vợ của lao động nam sinh con đúng vào thời điểm mà lao động nam nghỉ không lương, nghỉ phép năm (mà tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội) thì sẽ không được hưởng trợ cấp nghỉ thai sản khi vợ sinh con.

Lưu ý:
Ví dụ 1: Anh H đang làm việc ở công ty thì gia đình có việc đột suất nên anh xin nghỉ việc. Theo đó, công ty ra quyết định nghỉ việc cho anh H là từ ngày 1/3/2021. Đến ngày 10/3/2021 vợ anh H sinh con. Vậy trong trường hợp này anh H không được hưởng chế độ nghỉ khi vợ sinh con bởi tháng 3 là anh H không tham gia bảo hiểm xã hội nữa rồi.

1.2 Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh​

Tại Khoản 2 Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì thời gian mà lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con được quy định như sau:

- 05 ngày làm việc khi vợ sinh thường;

- 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

- Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

- Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Lưu ý:
  • Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.
  • Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con không tính ngày nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ tết.
Ví dụ 2: Anh A có vợ sinh con vào ngày 1/3/2021 theo đó A được nghỉ chế độ thai sản là 07 ngày vì vợ anh sinh mổ. Tuy nhiên, do công ty quá nhiều việc nên không thể sắp xếp cho anh A nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con được. Do đó, đến nay đã quá hạn 30 ngày kể từ ngày vợ anh sinh con 1/3/2021. Vậy nên anh A sẽ không được hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh nữa.

Ví dụ 3: Anh B có vợ sinh đôi vào ngày 1/4/2021. Theo đó, anh B được nghỉ 14 ngày làm việc vì vợ anh sinh đôi phải phẫu thuật. Anh B dự định nghỉ việc từ ngày 1/4/2021 đến hết ngày 14/4/2021 thì khi bộ phận kế toán làm chế độ cho anh B sẽ phải trừ ngày nghỉ hằng tuần của đơn vị vì anh B nghỉ sẽ bị trùng vào ngày nghỉ hằng tuần của anh B.

1.3 Mức hưởng​

Căn cứ Khoản 1 Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 hướng dẫn cách tính mức hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con như sau:

- Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

- Mức hưởng một ngày đối với trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

Như vậy, ta có công thức tính như sau: Mức hưởng = Mbq/24 × N

Trong đó:

  • Mbq là mức bình quân tiền lương 6 tháng đóng BHXH liền kề trước khi sinh chăm vợ sinh con; Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.
  • N là số ngày người lao động nghỉ hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con.
Lưu ý:
  • Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng sẽ được tính là thời gian đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và không được tính là thời gian đóng Bảo hiểm thất nghiệp.
  • Người lao động có thể nghỉ chăm vợ sinh nhiều lần miễn sao vẫn nằm trong khoảng thời gian 30 ngày kể từ ngày vợ sinh.
Ví dụ 4: Người lao động có vợ sinh con ngày 26/6/2020, do vợ sinh mổ nên được nghỉ 7 ngày. Vậy nếu nghỉ liên tục 07 ngày thì sẽ trùng vào 01 ngày chủ nhật là ngày nghỉ hằng tuần nên khi đó công ty có thể cho nghỉ như sau: nghỉ lần 1 từ 26/6/2020 – 27/06/2020 và lần 2 nghỉ từ 29/06/2020 đến 03/06/2020. Nên khi khai báo hồ sơ trên phần mềm hay hồ sơ giấy chỉ cần thêm 02 dòng là được.

1.4 Trình tự - thủ tục​

Đối với người lao động:
  • Nếu vợ sinh thường chỉ cần nộp Giấy khai sinh của con bản sao;
  • Nếu vợ sinh mổ cần nộp giấy khai sinh của con bản sao và giấy ra viện hoặc giấy chứng nhận phẫu thuật;
  • Nếu vợ sinh thường và sinh đôi trở lên thì chỉ cần nộp giấy khai sinh của các con;
  • Nếu vợ sinh đôi và phẫu thuật thì phải nộp giấy khai sinh bản sao của các con và giấy ra viện hoặc giấy chứng nhận phẫu thuật;
Đối với người sử dụng lao động: Sau khi nhận được hồ sơ của người lao động cần:
  • Bước 1: Kê khai hồ sơ chế độ thai sản cho lao động nam nghỉ việc chăm vợ sinh trên phần mềm bảo hiểm xã hội điện tử của đơn vị.
  • Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ giấy bao gồm: Mẫu tờ khai 01b-HSB; Giấy khai sinh; giấy ra viện hoặc giấy chứng nhận phẫu thuật (nếu có) gửi lên cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi đang đóng bảo hiểm xã hội.
  • Bước 3: Cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận hồ sơ và giải quyết, chi trả chế độ cho người lao động.

2. Trợ cấp một lần khi vợ sinh con​

2.1 Điều kiện hưởng​

Căn cứ Điều 38 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 được hưởng dẫn chi tiết tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư 59/2019/TT-BLĐTBXH thì lao động nam muốn hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh cần đáp ứng 02 điều kiện sau:
  • Vợ lao động nam không tham gia bảo hiểm xã hội hoặc nếu có tham gia thì không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con;
  • Lao động nam có vợ sinh con phải đóng bảo hiểm xã hội được ít nhất 06 tháng trong 12 tháng trước khi sinh con.

2.2 Mức hưởng​

Mức hưởng bằng 02 lần mức lương cơ sở cho một con. Mức lương cơ sở thay đổi hằng năm, do đó không có mức cố định mà cần xác định thời điểm sinh con để xác định mức lương cơ sở.

Tại thời điểm hiện nay thì mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng nên trợ cấp 01 lần sẽ là: 2.980.000 đồng (theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP).

2.3 Trình tự - thủ tục​

Người lao động nam cung cấp hồ sơ cho Doanh nghiệp: Giấy khai sinh của các con và chứng minh nhân dân của vợ;

Người sử dụng lao động thực hiện thủ tục như sau:
  • Bước 1: Kê khai hồ sơ chế độ thai sản cho lao động nam nhận trợ cấp một lần khi vợ sinh trên phần mềm bảo hiểm xã hội điện tử của đơn vị.
  • Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ giấy bao gồm: Mẫu tờ khai 01b-HSB; Giấy khai sinh; giấy ra viện hoặc giấy chứng nhận phẫu thuật (nếu có); Chứng minh thư của vợ công chứng gửi lên cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi đang đóng bảo hiểm xã hội.
  • Bước 3: Cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận hồ sơ và giải quyết, chi trả chế độ cho người lao động.

3. Những câu hỏi thường gặp​

Câu 1: Nghỉ chế độ thai sản khi vợ sinh con có bị trừ lương ở công ty không?

Vợ em mới sinh con vào ngày 10/1/2021 sau đó em có nhờ bộ phận nhận sự làm hồ sơ cho em hưởng chế độ chăm vợ sinh. Bên bảo hiểm trả trợ cấp cho em 07 ngày vì vợ em sinh mổ. Em được nhận số tiền là 1.467.000 đồng. Tuy nhiên, đến cuối tháng khi thanh toán lương với công ty thì em bị trừ toàn bộ số tiền lương trong ngày mà em nghỉ việc chăm vợ. Cho em hỏi như thế có đúng không ạ? Em cảm ơn ạ.

Trả lời:

Chào bạn, nguyên tắc của bảo hiểm xã hội là bù đắp khoản thu nhập của người lao động bị mất do sự kiện bất khả kháng nằm ngoài ý chí của họ. Vậy nên, khi vợ sinh, bạn phải nghỉ để chăm vợ những ngày đầu nên bị mất thu nhập do công ty trả khi đó bạn được cơ quan BHXH trả tiền hỗ trợ bằng với ngày lương của bạn trong những ngày nghỉ chăm vợ đó. Vậy nên, khi bạn nghỉ hưởng chế độ sẽ không được công ty tính toán tiền lương là đúng rồi bạn nhé. Vì bạn có đi làm và tạo ra doanh thu cho công ty đâu mà được hưởng lương.

Câu 2: Không nghỉ chăm vợ khi sinh con có được nhận trợ cấp không?

Vợ em mới sinh con ngày 1/3/2021 theo đó em được nghỉ hưởng chế độ thai sản chăm vợ sinh là 7 ngày hưởng nguyên tiền lương của bên bảo hiểm xã hội chi trả. Vậy nếu em không nghỉ thì em có được chi trả trợ cấp 07 ngày đó hay không? Anh chị nào biết giải đáp giúp em với ạ. Em cảm ơn.

Trả lời:

Chào bạn, nếu có vợ sinh con mà không nghỉ chăm vợ ở nhà thì sẽ không được hưởng chế độ bởi theo nguyên tắc của bảo hiểm xã hội: có nghỉ có hưởng. Ngoài ra, khi người lao động nghỉ việc chăm vợ sinh tức là người lao động đang mất thu nhập và khi đó BHXH mới hỗ trợ khoản thu nhập đã mất còn trường hợp người lao động không nghỉ việc thì sẽ không được giải quyết chế độ khi họ không mất thu nhập.


Câu 3: Nhận trợ cấp một lần khi vợ sinh con có được nghỉ thêm ngày nào không?

Vợ em sinh con từ 20/3/2021 và em đã làm hồ sơ hưởng trợ cấp khi vợ sinh bao gồm nghỉ 7 ngày vì vợ em sinh mổ và trợ cấp 1 lần cho con. Vậy cho em hỏi, nhận trợ cấp một lần cho con là như thế nào, có được nghỉ thêm ngày nào nữa không ạ?

Trả lời:

Chào bạn, trợ cấp một lần khi sinh con là khoản tiền hỗ trợ cho con khi sinh do đó đây không phải là chế độ được nghỉ việc nên bạn sẽ không được nghỉ thêm bất cứ ngày nào cho khoản trợ cấp một lần khi vợ sinh.
 
Last edited by a moderator: