Tất Cả Những Khoản Tiền Mà Người Lao Động Được Nhận Từ Khi Mang Thai Đến Khi Sinh Con

Tất cả những khoản tiền mà người lao động được nhận từ khi mang thai đến khi sinh con

Chế độ thai sản là một trong 05 chế độ mà người tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc của Nhà nước được hưởng. Tuy nhiên, trên thực tế, khi người lao động tham gia bảo hiểm không phải ai cũng hiểu biết về chế độ thai sản cũng như quyền lợi được nhận từ khi mang thai đến khi sinh con. Do đó, trong bài viết này, tôi sẽ tổng hợp tất cả những quyền lợi về thai sản mà người lao động được nhận từ khi mang thai cho đến khi sinh con theo Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.

1. Chế độ khám thai​

Điều kiện hưởng: Theo Điều 31, Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì người lao động nữ đang tham gia Bảo hiểm xã hội mà mang thai thì sẽ được hưởng chế độ khám thai. Như vậy, điều kiện hưởng chế độ khám thai chỉ cần người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội mà không bắt buộc phải đóng được bao nhiêu tháng. Nên người lao động cần lưu ý để không mất quyền lợi.

Thời gian hưởng: Trong một chu kỳ mang thai, người lao động được nghỉ việc để khám thai là 5 lần, mỗi lần nghỉ 1 ngày; đối với những trường hợp đặc biệt như: người lao động xa cơ sở khám chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần đi khám thai. Lưu ý: thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khám thai không tính ngày nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ tết mà tính theo ngày làm việc. Điều này được hiểu là: nếu người lao động tranh thủ ngày nghỉ hằng tuần là chủ nhật để đi khám thai thì khi đó sẽ không được cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả tiền khám thai của ngày chủ nhật.

Mức hưởng: Theo Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì cách tính mức hưởng chế độ khám thai bằng mức bình quân lương của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ hưởng chế độ khám thai (nếu người lao động chưa đóng đủ 6 tháng thì tính bình quân lương của các tháng đã đóng) chia cho 24 ngày và nhân với số ngày nghỉ.

Mức hưởng = (M : 24 ngày) × 100% × ngày nghỉ

Ví dụ 1: Người lao động A bắt đầu đóng Bảo hiểm xã hội từ tháng 1/2021, đến tháng 3/2021 chị A đi khám thai lần đầu nên được nghỉ 1 ngày. Mức lương đóng Bảo hiểm xã hội của chị A hằng tháng là 5 triệu. Khi đó mức hưởng chế độ khám thai 1 ngày của chị A được tính như sau: (5.000.000 : 24) × 100% × 1 ngày = 208.333 đồng.

Hồ sở đề nghỉ hưởng: Theo Khoản 2 Điều 101 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đi khám thai là: giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng chế độ khám thai (ngoại trú) hoặc giấy ra viện (nội trú). Người lao động cần nộp hồ sơ sớm cho đơn vị, trường hợp quá 45 ngày kể từ ngày nghỉ việc đi khám thai thì phải có văn bản giải trình lý do nộp hồ sơ chậm.

Sau khi nhận được giấy tờ do người lao động nộp. Doanh nghiệp cần kê khai hồ sơ đề nghị hưởng chế độ khám thai trên Phần mềm bảo hiểm xã hội điện tử. Sau đó, kê khai một bộ hồ sơ giấy gửi lên cơ quan Bảo hiểm xã hội chủ quản để được giải quyết.

2. Chế độ nghỉ hưởng chế độ thai sản khi sinh con​

Điều kiện hưởng: Căn cứ Khoản 2 và Khoản 3 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì điều kiện để hưởng chế độ thai sản khi sinh con là phải đóng được ít nhất 06 tháng Bảo hiểm xã hội trong 12 tháng trước khi sinh. Trường hợp nếu người lao động khi mang thai phải nghĩ dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh thì không cần phải đáp ứng điều kiện nêu trên nhưng phải đóng bảo hiểm xã hội được 12 tháng trước đó và trong 12 tháng trước sinh con phải đóng được ít nhất 03 tháng bảo hiểm xã hội.

Ví dụ 3: Chị E làm việc tại công ty và được đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 1/2019 đến nay, đầu tháng 5/2021 chị dự sinh. Vậy trong trường hợp này chị E đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con vì chị đã đóng được 12 tháng bảo hiểm xã hội trong 12 tháng trước khi sinh (từ tháng 5/2020 đến 4/2020). => Khi đó, chị E đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con trong trường hợp thông thường.

Ví dụ 4: Chị H đóng Bảo hiểm xã hội ở công ty X năm 2018 từ tháng 5 đến tháng 12/2028 là 8 tháng. Sau đó chị nghỉ việc và chuyển sang công ty Y. Tại công ty Y chị được đóng Bảo hiểm xã hội từ tháng 1/2021 đến tháng 4 chị phát hiện mình có thai 2 tháng nhưng được bệnh viện tỉnh VP chỉ định phải nghỉ dưỡng thai tại bệnh viện để theo dõi bệnh lý nền. Do vậy, từ tháng 4/2021 chị không đóng bảo hiểm xã hội ở công ty nữa. Đầu tháng 11/2021 chị dự sinh.

Vậy trong trường hợp này, chị H đóng được 3 tháng Bảo hiểm xã hội trong 12 tháng trước khi sinh (tính từ 11/2020 đến 10/2021). Tuy nhiên, trước tháng 11/2020 chị H chỉ đóng Bảo hiểm xã hội ở một công ty X năm 2018 được 8 tháng (không đủ 12 tháng theo quy định) nên chị H không đủ điều kiện hưởng thai sản trong trường hợp nghỉ dưỡng thai. Do đó, nếu chị H muốn hưởng thai sản buộc phải đóng thêm Bảo hiểm xã hội 03 tháng cho đến lúc sinh con.

Thời gian hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con: Theo Khoản 1 Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì cứ thêm 01 con được nghỉ thêm 01 tháng.

Lưu ý: Người lao động được nghỉ trước sinh không quá 02 tháng.

Mức hưởng chế độ thai sản khi sinh: Căn cứ Khoản 1 Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì mức hưởng chế độ thai sản cho lao động nữ khi sinh con được tính một tháng hưởng bằng bình quân tiền lương của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc hưởng thai sản.

Cụ thể: Nếu người lao động đóng Bảo hiểm xã hội 6 tháng lương liền kề trước khi nghỉ sinh là: 03 tháng với mức lương là 5.000.000 đồng và 03 tháng với mức lương là 6.000.000 đồng. Khi đó, bình quân lương để tính hưởng chế độ thai sản là: 5.500.000 đồng. Vậy mức hưởng chế độ thai sản của người lao động là 5.500.000 đồng × 6 tháng = 33.000.000 đồng.

Hồ sơ - thủ tục hưởng chế độ thai sản: Căn cứ Điều 101 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì trình tự - thủ tục hưởng chế độ thai sản cho người lao động như sau:

Bước 1: Doanh nghiệp yêu cầu người lao động nộp Giấy khai sinh bản sao của con hoặc giấy chứng sinh

Bước 2: Sau khi nhận được giấy tờ của người lao động. Doanh nghiệp cần căn cứ vào hồ sơ thực hiện khai báo chế độ thai sản cho người lao động trên phần mềm bảo hiểm xã hội điện tử.

Bước 03: Sau khi nộp hồ sơ điện tử lên cơ quan bảo hiểm xã hội, doanh nghiệp kê khai một bộ hồ sơ giấy gửi qua bưu điện lên cơ quan bảo hiểm xã hội chủ quản. Hồ sơ bao gồm: Giấy khai sinh bản sao hoặc giấy chứng sinh, Mẫu 01b-HSB.

Bước 04: Cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận hồ sơ và xử lý. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lên, cơ quan bảo hiểm sẽ phê duyệt và chi trả chế độ cho người lao động.

3. Trợ cấp một lần khi sinh con

Điều kiện hưởng: Người lao động nữ được hưởng trợ cấp một lần khi sinh con khi đáp ứng đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản. Do đó, khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con thì mặc nhiên được hưởng trợ cấp một lần khi sinh.

Mức hưởng: Căn cứ Điều 38 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì trợ cấp một lần khi sinh một con bằng 02 lần mức lương cơ sở. Theo đó, cứ sinh thêm 01 con thì được nhận thêm 02 lần mức lương cơ sở. Mức lương cơ sở được tính dựa vào thời điểm sinh con. Cần lưu ý, mức lương cơ sở thay đổi hằng năm vào tháng 7 theo Nghị định của Chính phủ.

Ví dụ 2: Chị B sinh đôi 02 con vào 20/03/2021, theo đó mỗi con chị B được nhận 02 lần mức lương cơ sở thì 02 con chị B được nhận 04 lần mức lương cơ sở. Lương cơ sở tại tháng 3/2021 là 1.490.000 đồng / tháng. Nên chị B được nhận số tiền trợ cấp một lần cho 02 con là: 1.490.000 đồng × 4 = 5.960.000 đồng

Thủ tục – hồ sơ hưởng: Doanh nghiệp không phải làm hồ sơ riêng cho lao động nữ để hưởng trợ cấp một lần. Theo đó, khi người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản và chuyển hồ sơ lên cơ quan bảo hiểm xã hội chủ quản thì sẽ được cơ quan bảo hiểm duyệt luôn tiền trợ cấp một lần khi sinh con.

4. Trở cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi sinh con.​

Điều kiện hưởng: Căn cứ Khoản 1 Điều 41 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì khi người lao động đã nghỉ hết chế độ thai sản theo quy định tại Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 mà trong 30 ngày đầu quay trở lại làm việc sức khỏe còn yếu, chưa phục hồi thì được nghỉ việc hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh.

Quy định trên được hiểu là: Để được hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh con, người lao động cần đáp ứng điều kiện:

- Đi làm trở lại ngay sau khi hết thời gian nghỉ chế độ thai sản;

- Sức khỏe còn yếu chưa phục hồi;

- Phải trong thời hạn là 30 ngày kể từ ngày quay trở lại làm việc;

Vậy, nếu như người lao động sau khi hết chế độ nghỉ thai sản mà xin nghỉ không lương hoặc nghỉ hẳn việc thì sẽ không được nhận chế độ dưỡng sức sau sinh. Hoặc trường hợp, người lao động đi làm sớm trước khi hết thời gian nghỉ thai sản thì cũng sẽ không được hưởng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ dưỡng sức: Theo quy định, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh dựa vào trạng thái sinh con của lao động nữ. Căn cứ Khoản 2 Điều 42 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định 03 trường hợp:

+ Nếu người lao động sinh thường: được nghỉ 05 ngày dưỡng sức;

+ Nếu người lao động sinh mổ (phẫu thuật): được nghỉ 07 ngày dưỡng sức;

+ Nếu người lao động sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật: được nghỉ 10 ngày dưỡng sức;

Lưu ý:

- Ngày nghỉ dưỡng sức tính cả ngày nghỉ, lễ tết, nghỉ hằng tuần.

- Số ngày nghỉ dưỡng sức do Người sử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định dựa trên tình hình sức khỏe của người lao động; nếu doanh nghiệp không có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định.

Mức hưởng chế độ dưỡng sức: Căn cứ Khoản 3 Điều 42 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì mức hưởng 01 ngày dưỡng sức bằng 30% mức lương cơ sở. Vậy, bạn có thể tham khảo các tính cụ thể qua ví dụ sau:

Ví dụ 5: Chị M làm việc ở công ty J đã nghỉ việc hết chế độ thai sản 6 tháng. Ngày 1/3/2021 chị M quay trở lại công ty J làm việc. Theo đó, ban chấp hành công đoàn và người sử dụng lao động – công ty J quyết định cho chị M nghỉ 7 ngày chế độ dưỡng sức sau sinh do chị sinh phẫu thuật. Mức lương cơ sở tại tháng 3/2021 là 1.490.000 đồng. Vậy chị M sẽ được nhận tiền dưỡng sức như sau:

Tiền dưỡng sức bằng: 1.490.000 × 30% × 7 ngày = 3.129.000 đồng.

Thời hạn làm hồ sơ giải quyết chế độ: Căn cứ Khoản 1 Điều 103 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì trong thời hạn 10 ngày tính từ ngày người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp dưỡng sức sau sinh thì đơn vị cần lập danh sách nộp cơ quan bảo hiểm xã hội đề nghị giải quyết.

Hồ sơ – thủ tục: Đối với hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh không yêu cầu người lao động phải có bất kỳ giấy tờ gì chứng minh là sức khỏe yếu, chưa phục hồi. Do đó, doanh nghiệp không được phép yêu cầu người lao động cung cấp giấy nghỉ hưởng chế độ do cơ sở y tế cấp. Vì vậy, doanh nghiệp ra quyết định cho lao động nữ hưởng dưỡng sức và kê khai mẫu 01b-HSB gửi cơ quan Bảo hiểm xã hội để giải quyết chế độ.

Lưu ý: đơn vị cần kê khai chế độ dưỡng sức sau sinh cho người lao động qua phần mềm bảo hiểm điện tử trước khi nộp bộ hồ sơ giấy.

Kết luận: Trên đây là toàn bộ những chế độ mà người lao động được nhận từ khi mang thai cho đến khi sinh con và đi làm trở lại. Tuy nhiên, trên thực tế nhiều người lao động không nắm rõ quyền lợi dẫn đến không được bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp.
 
Last edited by a moderator: