Những Vấn Đề Cần Biết Về Chế Độ Tai Nạn Lao Động

Những vấn đề cần biết về chế độ tai nạn lao động
Chế độ tai nạn lao động là một trong những quyền lợi của người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội. Trong quá trình làm việc, người lao động phải làm tại các môi trường khác nhau vì thế tiềm ẩn các rủi ro là khác nhau. Chính vì vậy, pháp luật bảo hiểm xã hội có những quy định riêng về chế độ tai nạn lao động và hiện nay chế độ tai nạn lao động được điều chỉnh bởi Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015.

Trên thực tế, người lao động gần như không hiểu hết các quyền lợi của mình khi tham gia bảo hiểm xã hội dẫn đến việc đánh mất hoặc ảnh hưởng đến các quyền lợi. Mặt khác, chế độ tai nạn lao động được ghi nhận các quyền lợi rất nhiều so với chế độ ốm đau trong luật bảo hiểm, vì vậy việc thẩm định hồ sơ, vấn đề yêu cầu về hồ sơ là rất phức tạp. Điều này dẫn đến việc nhiều đơn vị lao động ngại ngần khi gặp trường hợp người lao động tại đơn vị bị tai nạn lao động nên thường họ sẽ chọn các phương án như: giải quyết chế độ ốm đau cho người lao động hoặc tự đơn vị đứng ra bồi thường toàn bộ các quyền lợi của bảo hiểm cho người lao động thay vì phải làm hồ sơ lên cơ quan bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, hai cách mà các đơn vị lao động đang lựa chọn đều không đảm bảo các quyền lợi cho người lao động. Do đó, trong bài viết này, tôi sẽ phân tích rõ các quy định của pháp luật liên quan đến chế độ tai nạn lao động về: điều kiện, mức hưởng, thủ tục...

1. Bảo hiểm tai nạn lao động là gì?​


Dù làm việc ở bất kỳ vị trí nào thì rủi ro tai nạn luôn tiềm ẩn, vì thế quyền lợi bảo hiểm tai nạn lao động đang phát huy giá trị trong việc hỗ trợ người lao động không may bị tai nạn trong quá trình lao động. Vậy nếu không may xảy ra rủi ro tai nạn, người lao động cần hiểu về chế độ tai nạn lao động. Căn cứ Khoản 8 Điều 3 Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015 định nghĩa tai nạn lao động như sau: “Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.” Từ khái niệm trên, ta có thể hiểu các dấu hiệu để nhận biết tai nạn lao động là: sự kiện tai nạn xảy ra phải trong quá trình làm việc, gắn với công việc, nhiệm vụ lao động được giao kết trong hợp đồng lao động hoặc dưới sự phân công của người quản lý trực tiếp. Mặt khác, trường hợp bị tai nạn phải gây tổn thương đến chức năng của bất kỳ bộ phận cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động.

Những vấn đề cần biết về chế độ tai nạn lao động

“Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.”

2. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động​


Căn cứ Điều 45 Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015 thì người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi đáp ứng đồng thời 02 điều kiện dưới đây:

Điều kiện thứ nhất: Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

(1) Người lao động bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;

(2) Người lao động bị tai nạn ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;

(2) Người lao động bị tai nạn trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý; Việc xác định tuyến đường hợp lý và thời gian hợp lý dựa vào nguyên tắc xác định đoạn đường ngắn nhất mà người lao động đi và thường xuyên đi trước khi xảy ra tai nạn.

Ví dụ: Anh A hiện đang sinh sống tại địa chỉ số 32 ngõ 21 Trương Công Giai, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội, hằng ngày anh đi làm việc tại Tây Hồ, địa chỉ: 525 Lạc Long Quân, Xuân La, Tây Hồ, Hà Nội. Bình thường anh A đi làm và đi về hết 30-40p tùy vào mật độ tham gia giao thông. Tuyến đường đi của anh là từ đường Cầu Giấy rẽ sang đường Bưởi và đi thẳng đến đường Lạc Long Quân.

Ngày 20/05/2021, anh A được bạn rủ đi chơi sau giờ làm. Vì vậy, hết giờ làm, anh A đi thẳng đến chỗ bạn hẹn nhưng không may anh bị tai nạn xe phải đưa vào viện cấp cứu. Sau khi ra viện, anh có làm đơn đến công ty để nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động nhưng bị từ chối với lý do: Anh A tai nạn không phải trên đường đi làm về vì không phải trên tuyến đường hợp lý và thời gian hợp lý.

Điều kiện thứ 2: Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp nêu trên.

Tại phần định nghĩa Khoản 8 Điều 3 Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015 đã nhấn mạnh: việc tai nạn phải gây tổn thương đến các bộ phận cơ thể hoặc các chức năng hoặc dẫn đến tử vong thì người lao động mới được hưởng chế độ tai nạn lao động. Tuy nhiên, cần lưu ý đến mức độ tổn thương phải được xác định từ 5% khả năng lao động trở lên mới được xét hưởng chế độ tai nạn lao động. Vì vậy,

Lưu ý: Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015 quy định 03 trường hợp người lao động không được hưởng chế độ tai nạn lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Người lao động tư mâu thuẫn với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thiwcj hiện công việc hoặc nhiệm vụ lao động được cấp trên giao phó;

- Người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;

- Người lao động do sử dụng ma túy, chất gây nghiệm khác trái với quy định của pháp luật;

Như vậy, bản chất của bảo hiểm tai nạn lao động là bảo hiểm cho các sự cố tai nạn phải nằm ngoài mong muốn của người lao động đồng thời đáp ứng các điều kiện của Điều 45 Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015. Nếu trường hợp xảy ra tai nạn nhưng là do mong muốn của người lao động hoặc do người lao động tự ý hủy hoại sức khỏe sẽ không được bảo hiểm bảo vệ quyền lợi.

3. Các quyền lợi của Người lao động khi bị tai nạn lao động do Bảo hiểm xã hội chi trả​


3.1 Trợ cấp tai nạn lao động[/B]

Trợ cấp tai nạn lao động do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả tính trên mức suy giảm khả năng lao động của người lao động do sự cố tai nạn. Mức lương làm căn cứ tính chế độ tai nạn lao động dựa trên mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội và mức lương cơ sở tại thời điểm người lao động bị tai nạn.

Trợ cấp tai nạn lao động được chia thành 02 trường hợp: trường hợp người lao động bị tai nạn lao động có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 31% thì sẽ được nhận trợ cấp tai nạn lao động một lần; trường hợp người lao động bị tai nạn lao động có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên sẽ được cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp bảo hiểm tai nạn lao động hằng tháng. Vậy, cách tính mức trợ cấp của từng trường hợp được xác định như sau:

a. Trợ cấp tai nạn lao động một lần

Điều kiện hưởng:
Người lao động bị tai nạn lao động, sau khi giám định y khoa được xác định mức độ suy giảm khả năng lao động dưới 31%.

Cách tính mức hưởng:

- Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;

- Ngoài mức trợ cấp nêu trên, người lao động còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động. Theo đó, nếu người lao động đóng từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ đóng thêm một năm vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động;

Nếu người lao động bị tai nạn ngay trong tháng đầu tiên đi làm việc và đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động hoặc có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội gián đoạn sau đó trở lại làm việc ở công ty khác thì tiền lương làm căn cứ tính khaonr trợ cấp tai nạn lao động là mức lương của tháng đó.

Như vậy, mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động một lần được tính bằng tổng hai khoản trợ cấp nêu trên.

Mức lương làm căn cứ tính hưởng trợ cấp: Mức lương đóng Bảo hiểm xã hội tháng liền kề trước khi người lao động bị tai nạn lao động, nếu mới tham gia Bảo hiểm xã hội là tháng bị tai nạn. Nếu tham gia Bảo hiểm xã hội gián đoạn mà mới quay lại làm thì là tháng bị tai nạn.

Ví dụ: Anh A làm việc ở công ty và dã đóng BHXH được 3 năm 10 tháng. Tháng 4/2021 anh A bị tai nạn lao động và được công ty làm hồ sơ để hưởng chế độ. Theo đó mức giám định của A là suy giảm 29% khả năng lao động, trước đó, tháng 3/2021 anh A đóng BHXH với mức lương là 6.000.000 đồng. Tính trợ cấp mà anh A được hưởng do BHXH chi trả.

Trả lời:

Anh A bị tai nạn lao động suy giảm 29% nên được hưởng trợ cấp Tai nạn lao động một lần. Cách tính mức hưởng cụ thể như sau:

(1) Tính trên mức % suy giảm: Anh A bị suy giảm 29% khả năng lao động khi đó, 5% đầu được tính bằng 5 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ thêm 1% suy giảm thì được tính 0,5 lần mức lương cơ sở (29%-5%)*0,5 = 12 lần mức lương cơ sở. Tổng A được hưởng 17 lần mức lương cơ sở tại thời điểm A tai nạn (tháng 5/2021: lương cơ sở là 1.490.000 đồng. Vậy 17 lần mức lương cơ sở được tính là: 25.330.000 đồng.

(2) Tính dựa trên số năm đóng Bảo hiểm xã hội: Anh A đóng Bảo hiểm xã hội được 3 năm 10 tháng khi đó, 10 tháng lẻ được tính hưởng 0,5 tháng, sau đó cứ đóng thêm 01 năm BHXH được hưởng 0,3 tháng (0,3*3 = 0,9 tháng). Tổng anh A được hưởng là: 1,4 tháng lương đóng Bảo hiểm xã hội tháng liền kề trước khi bị Tai nạn lao động. Tháng liền kề là tháng 4/2021 mức lương đóng Bảo hiểm xã hội của anh A là 6 triệu. Do đó, anh A được hưởng là: 8.400.000 đồng

Tổng trợ cấp một lần mà anh A nhận được = (1) + (2) = 25.330.000 đồng + 8.400.000 đồng = 33.700.000 đồng.

b. Trợ cấp hàng tháng

Điều kiện tính hưởng:
Người lao động bị tai nạn lao động, sau khi giám định y khoa được xác định mức độ suy giảm khả năng lao động từ 31%.

Cách tính mức hưởng:

- Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% tính trên mức lương cơ sở tại thời điểm người lao động bị tai nạn;

- Ngoài mức trợ cấp được tính dựa trên mức suy giảm khả năng lao động, hàng tháng người lao động còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính trên thời gian đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động; Theo đó, nếu người lao động đóng bảo hiểm từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ đóng thêm mỗi năm được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao; Nếu người lao động bị tai nạn ngay trong tháng đầu tiên đi làm việc và đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động hoặc có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội gián đoạn sau đó trở lại làm việc ở công ty khác thì tiền lương làm căn cứ tính khaonr trợ cấp tai nạn lao động là mức lương của tháng đó.

Như vậy, mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động một lần được tính bằng tổng hai khoản trợ cấp nêu trên.

Ví dụ: Anh B bị Tai nạn lao động tháng 5/2021 với mức suy giảm sau khi giám định là 52%. Anh B đã đóng BHXH được 8 năm 2 tháng. Mức lương đóng Bảo hiểm xã hội của tháng 4/2021 là 5.000.000 đồng. Anh B sẽ được hưởng trợ cấp Tai nạn lao động hằng tháng là bao nhiêu?

Trả lời:

Anh B bị TNLĐ với mức suy giảm là 52% nên sẽ được nhận trợ cấp TNLĐ hằng tháng. Mức hưởng của Anh B được xác định như sau:

(1) Tính theo mức suy giảm khả năng lao động: Anh B bị suy giảm 52% khả năng lao động khi đó 31% suy giảm đầu tiên sẽ được tính là 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ tăng 1% thì được tính là 2% mức lương cơ sở (52%-31%)*2% = 42% mức lương cơ sở. Lương cơ sở tháng 6/2020 là 1.490.000 nên anh B được hưởng: 72% lương cơ sở = 1.072.800 đồng.

(2) Tính dựa theo số năm tham gia BHXH: Anh B đóng được 8 năm 2 tháng BHXH khi đó 02 tháng lẻ được tính là 0,5% tháng lương đóng BHXH tháng liền kề, sau đó cứ thêm 1 năm đóng BHXH được tính hưởng là 0,3% tháng lương đóng BHXH tháng liền kề (8*0,3% = 2,4%). Tổng B được hưởng là: 2,9% mức lương tháng làm căn cứ đóng BHXH tháng liền kề. Tháng liền kề là tháng 5/2020 với mức đóng BHXH là 5 triệu. Vậy B được hưởng là: 2,9% * 5.000.000 = 145.000 đồng.

Tổng mức trợ cấp hằng tháng B nhận được = (1) + (2) = 1.072.800 đồng + 145.000 đồng = 1.217.800 đồng/tháng.

c. Thời điểm hưởng

  • Nếu người lao động bị tai nạn điều trị nội trú thì thời điểm hưởng trợ cấp tai nạn lao động tính từ tháng người lao động điều trị ổn định xong và ra viện.
  • Nếu người lao động bị tai nạn lao động điều trị ngoại trú thì thời điểm hưởng trợ cấp tai nạn lao động tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa.
  • Nếu người lao động bị tai lao động thuộc trường hợp giám định giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động thì thời điểm hưởng trợ cấp tai nạn lao động được xác định từ tháng người lao động điều trị ổn định, ra viện của lần đầu điều trị với tai nạn sau cùng hoặc từ tháng có kết quả Giám định y khoa khi không điều trị nội trú.
  • Trường hợp người lao động bị tai nạn lao động mà không xác định được thời điểm điều trị ổn định, ra viện thì thời điểm tính để hưởng trợ cấp tai nạn lao động là từ khi có kết quả giám định y khoa của Hội đồng giám định y khoa.
3.2 Trợ cấp người phục vụ người bị tai nạn lao động

Điều kiện hưởng:
Người lao động bị tai nạn lao động mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên đồng thời bị liệt cột sống hoặc mù 2 mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức trợ cấp tai nạn lao động hằng tháng được hưởng, người lao động bị tai nạn lao động được hưởng thêm trợ cấp người phục vụ:

Mức hưởng: được tính theo tháng bằng mức lương cơ sở do Chính phủ ban hành. Lương cơ sở hiện tại là 1.490.000 đồng/tháng được ban hành theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP.

Cần lưu ý: Trợ cấp người phục vụ chỉ áp dụng đối với đối tượng bị tai nạn lao động rất nặng dẫn đến họ không thể tự phục vụ sinh hoạt cho bản thân mà phải cần một người khác hỗ trợ. Bảo hiểm xã hội sẽ trả trợ cấp cho người phục vụ trong trường hợp này. Đối với trợ cấp người phục vụ thì sẽ được nhận đến khi người lao động mất.

3.3. Chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi người lao động bị tai nạn lao động

Điều kiện hưởng:
Khi người lao động bị tai nạn lao động mà phải điều trị thì sau khi điều trị ổn định thương tật, trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe còn yếu, chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 5 đến 10 ngày tùy từng trường hợp.

Việc nghỉ hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi bị tai nạn lao động thì người lao động không phải xin giấy tờ xác nhận tình trạng sức khỏe của bệnh tật để xin hưởng chế độ mà người sử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở sẽ quyết định. Trường hợp, doanh nghiệp mà yêu cầu người lao động phải nộp Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động là trái luật.

Thời gian hưởng chế độ dưỡng sức sau khi bị tai nạn lao động: được xác định dựa theo mức suy giảm khả năng lao động của người lao động, cụ thể:

  • Nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên thì được nghỉ dưỡng sức tối đa 10 ngày làm việc;
  • Nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 31% đến 50% thì được nghỉ dưỡng sức tối đa 7 ngày làm việc;
  • Nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 15% đến 30% thì được nghỉ dưỡng sức tối đa 5 ngày làm việc;
Mức hưởng khi nghỉ chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị tai nạn lao động: 01 ngày nghỉ dưỡng sức bằng 30% mức lương cơ sở tính tại thời điểm nghỉ chế độ. Mức lương cơ sở hiện tại theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP là 1.490.000 đồng/tháng. Vậy mức trợ cấp 1 ngày bằng 447.000 đồng.

4. Các quyền lợi của Người lao động khi bị tai nạn lao động do Doanh nghiệp mà người lao động đang làm việc thực hiện chi trả​


Những vấn đề cần biết về chế độ tai nạn lao động

Căn cứ Điều 38 Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015 thì khi người lao động bị tai nạn lao động thì Doanh nghiệp nơi người lao động đang làm việc có trách nhiệm chi trả các quyền lợi cho người lao động như sau:

- Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;

- Thanh toán BHYT bao gồm:

Đối với trường hợp người lao động được Doanh nghiệp đóng các loại bảo hiểm thì sau khi người lao động được hưởng các quyền lợi của bảo hiểm y tế khi điều trị tại các cơ sở khám chữa bệnh, doanh nghiệp phải thanh toán phần chi phí đồng chi trả mà người lao động phải thanh toán với bảo hiểm y tế và các chi phỉ không thuộc danh mục được bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động được tham gia bảo hiểm y tế.

Doanh nghiệp phải chi trả phí giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động nhưng khi đi giám định kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do Doanh nghiệp giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.

Nếu vì một lý do nào đó mà Doanh nghiệp không thực hiện đóng bảo hiểm cho người lao động dẫn đến người lao động không có thẻ bảo hiểm y tế để đi điều trị do bị tai nạn lao động. Khi đó, doanh nghiệp phải thanh toán toàn bộ chi phí y tế cho đến khi người lao động điều trị tai nạn lao động xong.

- Trong thời gian người lao động nghỉ việc để điều trị vết thương do bị tai nạn lao động thì Doanh nghiệp phải trả đủ tiền lương cho người lao động. Đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

- Người sử dụng lao động phải bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không phải hoàn toàn do lỗi của người lao động gây ra với mức cụ thể như sau:

+ Mức thấp nhấp bằng 1.5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động, sau đó cứ tăng 1% mức suy giảm thì được cộng thêm 0.4 tháng tiền lương trong trường hợp bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến dưới 81%.

+ Mức thấp nhất bằng 30 tháng tiền lương cho người lao động mà khi giám định sức khỏe bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc bị chết do tai nạn lao động.

- Trường hợp tai nạn lao động do lỗi của người lao động thì người sử dụng lao động bồi thường cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức suy định nếu trên với trường hợp không do lỗi của họ với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng.

Lưu ý: Mức lương làm căn cứ thanh toán chế độ là mức lương ghi trong hợp đồng và các khoản phụ cấp khác.

5. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội và Công ty khi Người lao động chết do Tai nạn lao động​


5.1 Cơ quan Bảo hiểm xã hội​


  • Chế độ bồi thường khi người lao động chết do tai nạn lao động
Căn cứ Điều 33 Luật an toàn vệ sinh lao động thì thân nhân hưởng: 36 lần mức lương cơ sở (lương cơ sở hiện tại là 1.490.000 đồng/tháng theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP) và chế độ tử tuất khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động;

- Người lao động bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động; (bị tai nạn chưa chết nhưng đang điều trị thì chết)

- Người lao động bị chết trong thời gian điều trị thương tật mà chưa được giám định mức suy giảm khả năng lao động. (Chết trước khi được giám định)

  • Chế độ tử tuất đối với người lao động bị chết do tai nạn lao động (bệnh nghề nghiệp)
Khi người lao động đang tham gia Bảo hiểm xã hội mà bị chết do bị Tai nạn lao động thì ngoài được cơ quan Bảo hiểm xã hội và công ty bồi thường theo Điều 38 và Điều 53 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015 thì Người lao động còn được hưởng chế độ tử tuất theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014. Như vậy, các chế độ mà NLĐ được hưởng trong chế độ tử tuất như sau:

(1) Hưởng mai táng phí: Người lao động bị chết do Tai nạn lao động thì được hưởng trợ cấp mai táng phí bằng 10 lần mức lương cơ sở tại thời điểm chết. Mức lương cơ sở hiện tại là 1.490.000 theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP nên mức mai táng phí mà thân nhân nhận được là: 14.900.000 đồng.

Lưu ý: đối với chế độ mai táng phí thông thường thì điều kiện để được hưởng là Người lao động phải tham gia Bảo hiểm xã hội ít nhất là 12 tháng thì mới được hưởng tiền mai táng phí. Còn đối với trường hợp bị chết do Tai nạn lao động thì không áp dụng điều kiện đóng được ít nhất 12 tháng Bảo hiểm xã hội. Do đó, đây là quyền lợi cao hơn đối với trường hợp bị chết do Tai nạn lao động.

(2) Tiền tuất: trong chế độ tuất thì có tuất một lần hoặc tuất hàng tháng. Thân nhân của Người lao động bị chết do Tai nạn lao động đủ điều kiện hưởng chế độ nào sẽ được hưởng theo chế độ đó. Hoặc là hưởng trợ cấp tuất hàng tháng hoặc là hưởng trợ cấp tuất 1 lần, không được hưởng cả hai.

  • Trợ cấp tuất hàng tháng
Thân nhân như thế nào thì được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng?

(i) Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;

(ii) Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

(iii) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;

(iv) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.

Những thân nhân nêu trên (trừ trường hợp (i)) phải không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng thấp hơn mức lương cơ sở. Thu nhập này không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

Mức hưởng trợ cấp tuất hàng tháng là bao nhiêu?

- Mức tiền trợ cấp hàng tháng đối với thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao được được tính bằng 50% mức lương cơ sở; tường hợp thân nhân không có người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng thì trợ cấp tuất được tính bằng 70% mức lương cơ sở.

- Khi người lao động bị chết do tai nạn lao động thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng là không quá 04 người; nếu có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được nhận 02 lần mức trợ cấp tuất hàng tháng theo quy định.

- Thời điểm thân nhân được nhận trợ cấp tuất hằng tháng khi người lao động chết do tai nạn lao động là tháng liền kề sau tháng người lao động chết. Nếu bố chết mà mẹ đang mang thai thì thời điểm hưởng trợ cấp tiền tuất của con được tính từ tháng con sinh ra.

  • Trợ cấp tuất một lần
Khi nào được hưởng trợ cấp tuất một lần?

Thân nhân được lựa chọn nhận trợ cấp tuất một lần khi thuộc trường hợp nhận trợ cấp tuất hằng tháng, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; (nếu con dưới 6 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên thì bắt buộc phải nhận tuất hàng tháng mà không được chọn tuất một lần).

Mức hưởng trợ cấp tuất một lần được tính như thế nào?

Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội mà chết do Tai nạn lao động được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cụ thể:

- Nếu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014 thì cứ 01 năm đóng sẽ được tính hưởng bằng 1.5 tháng mức bình quân tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.

- Nếu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội sau năm 2014 thì cứ 01 năm đóng sẽ dduocj tính hưởng bằng 2 tháng mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.

Tuy nhiên, mức thấp nhất mà thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động nhận được là 03 lần mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính trợ cấp tuất một lần thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật Bảo hiểm xã hội.

Lưu ý:

- Mức trợ cấp tuất một lần được tính như tiền Bảo hiểm xã hội 1 lần;

- Trường hợp khi đã lựa chọn nhận tuất một lần hoặc tuất hằng tháng rồi thì sẽ không được lựa chọn đổi sang loại khác.

- Khi đã chuyển sang nhận chế độ tử tuất rồi thì sẽ không còn bất cứ chế độ gì liên quan đến Bảo hiểm xã hội nữa. Nhiều người lầm tưởng rằng, khi Người lao động chết do Tai nạn lao động mà hưởng trợ cấp tử tuất thì có được rút tiền Bảo hiểm xã hội 1 lần không thì là không có, bởi thời gian đóng Bảo hiểm xã hội của họ đã được chuyển sang chế độ tử tuất khi sự kiện pháp lý là Người lao động đó chết do Tai nạn lao động xảy ra.

5.2 Trách nhiệm của Công ty.​


- Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;

- Thanh toán BHYT bao gồm:

Đối với trường hợp người lao động được Doanh nghiệp đóng các loại bảo hiểm thì sau khi người lao động được hưởng các quyền lợi của bảo hiểm y tế khi điều trị tại các cơ sở khám chữa bệnh, doanh nghiệp phải thanh toán phần chi phí đồng chi trả mà người lao động phải thanh toán với bảo hiểm y tế và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế.

Nếu vì một lý do nào đó mà Doanh nghiệp không thực hiện đóng bảo hiểm cho người lao động dẫn đến người lao động không có thẻ bảo hiểm y tế để đi điều trị do bị tai nạn lao động. Khi đó, doanh nghiệp phải thanh toán toàn bộ chi phí y tế cho đến khi người lao động điều trị tai nạn lao động xong.

- Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không phải hoàn toàn do lỗi của chính người lao động đó gây ra với mức như sau: Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

Nếu trường hợp do lỗi của Người lao động thì được bồi thường là ít nhất bằng 40% của (Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị chết do tai nạn lao động).

- Người sử dụng lao động cần thực hiện việc bồi thường, chi trả trợ cấp cho người bị tai nạn lao động trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra tai nạn lao động.

5.3 Hồ sơ hưởng chế độ chết do TNLĐ:​


Bước 1[/B]: Công ty cần báo giảm lao động do Người lao động chết vì tai nạn lao động

Bước 2: Công ty làm hồ sơ hưởng chế độ tử tuất cho Người lao động. Hồ sơ bao gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội;

- Bản sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử;

- Tờ khai của thân nhân và biên bản họp của các thân nhân đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng hằng tháng nhưng chọn hưởng trợ cấp tuất một lần;

- Biên bản điều tra tai nạn lao động, trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì phải có thêm biên bản tai nạn giao thông hoặc biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông;

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Cơ quan giải quyết: Bảo hiểm xã hội huyện nơi công ty đang đóng Bảo hiểm xã hội.

Thời gian giải quyết hồ sơ: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
 
Last edited by a moderator: