Người Lao Động Cần Làm Gì Khi Công Ty Không Đóng Bảo Hiểm Xã Hội?

Người lao động cần làm gì khi công ty không đóng bảo hiểm xã hội


Đóng bảo hiểm xã hội là trách nhiệm của Doanh nghiệp đồng thời cũng là quyền lợi của người lao động. Khi người lao động được tham gia bảo hiểm xã hội đầy đủ họ sẽ nhận được rất nhiều quyền lợi như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất; ngoài ra người lao động còn được hưởng quyền lợi về bảo hiểm y tếbảo hiểm thất nghiệp. Tuy nhiên, nhằm giảm thiểu tối đa chi phí các doanh nghiệp thường trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động hoặc nếu có đóng thì đóng với mức tối thiểu. Có những doanh nghiệp khai báo đóng bảo hiểm cho người lao động, hàng tháng trừ tiền bảo hiểm nhưng không chuyển lên cơ quan bảo hiểm xã hội mà sử dụng tiền đó vào mục đích khác gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động. Vậy, khi gặp phải tình trạng trên người lao động cần làm gì để bảo vệ quyền và lợi ích của bản thân? Trong bài viết này tôi sẽ chia sẻ phương án giải quyết cho các bạn khi doanh nghiệp bạn đang làm không thực hiện đúng và đầy đủ trách nhiệm đóng bảo hiểm cho người lao động.

Ai bắt buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp?​


Căn cứ Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, Điều 43 Luật việc làm 2013, Điều 12 Luật bảo hiểm y tế 2008 sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên bắt buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội. Mức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng là 32% tính trên mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm của người lao động ghi trên hợp đồng lao động. Theo đó, người lao động đóng 10,5% gồm 03 loại: đóng và quỹ hưu trí – tử tuất của bảo hiểm xã hội là 8%, đóng bảo hiểm y tế là 1.5%, đóng bảo hiểm thất nghiệp là 1%; người sử dụng lao động đóng 21,5% gồm: đóng quỹ hưu trí – tử tuất 14%, quỹ ốm đau thai sản là 3%, quỹ TNLĐ-BNN là 0,5%, đóng thẻ bảo hiểm y tế 3%, đóng bảo hiểm thất nghiệp 1%. Hiện tại, do ảnh hưởng của dịch Covid nên các đơn vị sử dụng lao động được giảm đóng quỹ TNLĐ-BNN là 0.5% theo Nghị quyết 68/NQ-CP/2021. Vậy, từ tháng 7/2021 tổng tỷ lệ đóng bảo hiểm cho người lao động là 31.5%.

Với tỷ lệ đóng bảo hiểm như luật quy định hiện nay, ta có thể hiểu: tiền đóng bảo hiểm chiếm 1/3 tiền lương của người lao động. Trong tổng số tiền phải đóng bảo hiểm thì người lao động đóng 1 phần còn đơn vị sử dụng lao động sẽ đóng 2 phần. Do số tiền mà doanh nghiệp phải đóng bảo hiểm cho người lao động là khá nhiều nên họ thường tìm cách để giảm thiểu hoặc không đóng. Vậy những cách mà các doanh nghiệp thường dùng là gì?

Thứ nhất: Doanh nghiệp thường đóng bảo hiểm cho người lao động với mức lương tối thiểu được quy định tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP nhưng lương thực trả cho người lao động là gấp 2 hoặc gấp 3 lần mức lương đóng bảo hiểm. Thông thường, khi doanh nghiệp nhận người lao động vào làm việc sẽ thỏa thuận mức lương mà người lao động được nhận với công việc, vị trí họ đảm nhận, đến khi doanh nghiệp báo đóng bảo hiểm sẽ thỏa thuận với người lao động về việc ghi mức lương trên hợp đồng là mức tối thiểu nhằm giảm mức tiền lương đóng bảo hiểm cho người lao động nhưng vẫn đảm bảo tiền lương mà người lao động nhận về bằng với mức lương ban đầu đã thỏa thuận.

Thứ hai: Doanh nghiệp thực hiện phân bổ tiền lương của người lao động thành 02 phần: phần lương cơ bản thường bằng với mức lương tối thiểu do chính phủ quy định, phần còn lại họ sẽ phân bổ vào các khoản phụ cấp không phải đóng bảo hiểm như: phụ cấp ăn trưa, phụ cấp xăng xe, phụ cấp đi lại, phụ cấp nuôi con nhỏ… miễn sao, tổng các khoản phụ cấp không lớn hơn mức lương cơ bản đóng bảo hiểm. Làm như vậy, doanh nghiệp đã giảm thiểu được tiền lương đóng bảo hiểm.

Người lao động cần làm gì khi công ty không đóng bảo hiểm xã hội


Thứ ba: Doanh nghiệp tìm cách trốn đóng bảo hiểm cho người lao động. Thực tế, doanh nghiệp đang sử dụng 20 người lao động nhưng họ chỉ đóng bảo hiểm cho vài người lao động để không bị bên bảo hiểm xã hội thanh kiểm tra. Việc trốn đóng trong trường hợp này đòi hỏi doanh nghiệp cần có kiến thức rất sâu về bảo hiểm để xử lý được tất cả những lỗ hổng trong hồ sơ tại công ty.

Vậy, nếu doanh nghiệp mà bạn đang làm sử dụng 1 trong 3 cách nêu trên để trốn đóng bảo hiểm thì bạn hãy sử dụng các cách sau đây để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân.

Tại Điều 18 và Điều 118 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 ghi nhận: người lao động có quyền khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện nếu cho có căn cứ cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của họ bị xâm phạm theo trình tự thủ tục pháp luật quy định. Vậy, nếu doanh nghiệp mà bạn đang làm sử dụng 1 trong 3 cách nêu trên để trốn đóng bảo hiểm thì bạn hãy sử dụng các cách sau đây để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân trình tự sau:

1. Khiếu nại đến Giám đốc công ty, tổ chức công đoàn của công ty​


Công đoàn là tổ chức bảo vệ người lao động tại công ty, thông thường những công ty có quy mô lớn sẽ có công đoàn cơ sở còn những công ty nhỏ thường sẽ không có công đoàn tại cơ sở. Vậy nếu, doanh nghiệp bạn đang làm có công đoàn cơ sở thì hãy làm đơn đề nghị đến công đoàn để yêu cầu công đoàn bảo vệ quyền lợi cho bạn.

Tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định 24/2018/NĐ-CP quy định về thẩm quyền giải quyết, trình tự thủ tục giải quyết khiếu nại thì khi người lao động cho rằng việc doanh nghiệp ban hành các chính sách, quyết định gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bạn hãy làm đơn khiếu nại gửi Giám đốc của doanh nghiệp. Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nên sẽ có trách nhiệm xem xét, giải quyết và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho người lao động tại doanh nghiệp. Do đó, người lao động sẽ gửi đơn khiếu nại lần đầu lên giám đốc doanh nghiệp trước, nếu doanh nghiệp giải quyết chưa đúng, chưa hợp lý hoặc không đúng quy định của luật, người lao động có thể gửi đơn lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền (xem tại mục 3).

2. Đề nghị cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh kiểm tra công ty​


Nếu doanh nghiệp tuyển dụng bạn vào làm việc và có ký hợp đồng lao động với bạn nhưng không đóng các loại bảo hiểm cho bạn thì bạn có thể làm đơn đề nghị gửi lên cơ quan bảo hiểm xã hội quận/huyện nơi công ty đang đóng bảo hiểm để yêu cầu thanh kiểm tra đối với doanh nghiệp. Lưu ý, khi gửi đơn đề nghị bạn gửi kèm Hợp đồng lao động bản sao, công chứng để làm căn cứ đề nghị với cơ quan bảo hiểm xã hội. Sau khi nhận được đơn đề nghị của bạn, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ xem xét, căn cứ vào hợp đồng lao động để kiểm tra thông tin, dữ liệu của doanh nghiệp trên hệ thống. Trường hợp thấy cần thiết sẽ gửi thông báo cho doanh nghiệp để yêu cầu kiểm tra, giải trình hồ sơ lao động.

Thông thường, các doanh nghiệp rất sợ bị cơ quan bảo hiểm xã hội thanh tra vì đa số các doanh nghiệp đều thực hiện sai quy định về bảo hiểm xã hội. Chính vì vậy, chỉ cần bạn làm đơn lên cơ quan bảo hiểm xã hội để đề nghị là doanh nghiệp đã phải hẹn bạn để cùng thỏa thuận và đưa ra phương án giải quyết rồi. Tuy nhiên, hãy cân nhắc sao cho hợp lý.

3. Khiếu nại đến Chánh thanh tra Sở lao động thương binh và xã hội​


Khiếu nại đến Chánh thanh tra Sơ lao động thương binh và xã hội là khiếu nại lần 2 nếu như khiếu nại lần 1 đến Giám đốc doanh nghiệp mà không được giải quyết hoặc người lao động không đồng ý với cách giải quyết của công ty. Vậy, trong thời gian 30 ngày kể từ ngày yêu cầu giải quyết thì người lao động có thể gửi đơn khiếu nại đến Chánh thanh tra Sở lao động thương binh và xã hội tại tỉnh nơi mà công ty đăng ký kinh doanh. Sau khi nhận được đơn khiếu nại, Chánh thanh tra Sở sẽ gửi thông báo đến doanh nghiệp và yêu cầu doanh nghiệp và người lao động gặp để giải quyết vấn đề khiếu nại. Lưu ý: người lao động có thể đến trực tiếp tại Sở lao động thương binh và xã hội tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở hoặc gửi đơn qua đường bưu điện. Đồng thời, người lao động cần khiếu nại đích danh, không nên gửi nặc danh vì cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ không biết người khiếu nại là ai để gửi văn bản giải quyết khiếu nại.

4. Khởi kiện đến Tòa án nhân dân​


Căn cứ Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định: người lao động có quyền khởi kiện vụ án lao động khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Theo đó, người lao động có thể nộp đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở để được giải quyết. Sau khi Tòa án thụ lý đơn và đưa vụ án ra xét xử, nếu như không đồng ý với Bản án, Quyết định giải quyết vụ án của Tòa án thì người lao động có quyền làm đơn kháng cáo để xét xử phúc thẩm trong thời gian 30 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc nhận được bản án của Tòa án. Lưu ý, khi bản án phúc thẩm được tuyên sẽ có hiệu lực thi hành luôn, các đương sự không có quyền kháng cáo.
 
Last edited by a moderator: