Điều Kiện, Mức Hưởng Và Thủ Tục Giải Quyết Chế Độ Thai Sản Cho Người Lao Động

Điều kiện, mức hưởng và thủ tục giải quyết chế độ thai sản cho người lao động

Chế độ thai sản là một trong những chế độ mà nhiều người lao động quan tâm khi tham gia bảo hiểm xã hội. Bởi đây là chế độ người lao động được nhận nhiều quyền lợi nhằm đảm bảo một phần cuộc sống khi lao động nữ đảm nhận thiên chức làm mẹ. Tuy nhiên, nhiều người vì không nắm rõ quy định của pháp luật khiến bỏ lỡ chế độ hoặc mất khá nhiều công sức để hoàn thiện hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản. Trong bài viết này, tôi sẽ hướng dẫn bạn chi tiết về cách xác định điều kiện hưởng chế độ thai sản; mức hưởng trợ cấp thai sản và hồ sơ thủ tục giải quyết chế độ. Do đó, mọi vấn đề liên quan đến hưởng chế độ thai sản khi sinh con đều có thể tham khảo bài viết này.

1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản​

Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định: đối với lao động nữ đóng bảo hiểm xã hội mà đủ điều kiện sẽ được hưởng chế độ thai sản. Do đó, Luật bảo hiểm xã hội chia ra 02 trường hợp hưởng chế độ thai sản khi sinh con. Cụ thể:

1.1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con trong trường hợp thông trường​

Tại Khoản 2 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định: Lao động nữ đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con sẽ đử điều kiện hưởng chế độ thai sản. Từ quy định trên, ta cần xác định chính xác 03 yếu tố: (1) xác định thời điểm dự sinh hoặc ngày sinh con; (2) Xác định chính xác khoảng thời gian 12 tháng trước sinh; (3) Xác định 6 tháng đóng Bảo hiểm xã hội trong 12 tháng trước khi sinh con.

Lưu ý: Nếu tháng sinh con của người lao động nữ mà có được đóng Bảo hiểm xã hội (do đủ điều kiện đóng theo luật định) thì được tính trong 12 tháng trước sinh. Ngược lại nếu tháng sinh con của người lao động mà không được đóng bảo hiểm xã hội thì 12 tháng trước khi sinh sẽ tính là tháng liền kề trước tháng sinh trở về trước.

Ví dụ 1: Chị A làm việc tại Doanh nghiệp X từ tháng 10/2020 theo hợp đồng thử việc 02 tháng. Đến tháng 12/2020 chị A được đóng Bảo hiểm xã hội. Đầu tháng 1/2021 chị phát hiện mình có bầu và dự sinh là 10/09/2021. Chị dự định sẽ đóng bảo hiểm xã hội cho đến lúc sinh. Vậy chị A có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản không?

Để biết chị A có đủ điều kiện hưởng thai sản không, ta sẽ xác định 03 bước như nêu ở trên:

(1) Xác định thời điểm dự sinh hoặc ngày sinh con: Dự sinh của chị A là ngày 10/09/2021

(2) Xác định chính xác 12 tháng trước khi sinh: do chị A dự định làm việc đến khi sinh con nên tháng sinh con của chị A là tháng 9/2021 nên tháng 9/2021 chị A sẽ không được đóng bảo hiểm xã hội nên không được tính vào 12 tháng trước sinh. Vậy từ tháng 9/2020 đến hết tháng 8/2021 sẽ là 12 tháng trước sinh của chị A

(3) Xác định chính xác 6 tháng đóng Bảo hiểm xã hội trong 12 tháng trước sinh: Vậy trong 12 tháng trước sinh từ tháng 9/2020 đến hết 8/2021 chị A đóng bảo hiểm từ tháng 12/2020 đến hết tháng 8/2021 (theo dự định chị A làm việc đến khi sinh con) tức chị A dự kiến đóng được 9 tháng bảo hiểm xã hội. Vậy chị A đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản theo Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.

1.2. Điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con trường trường hợp đặc biệt​

Khoản 3 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định: Người lao động mà đã đóng bảo hiểm xã hội tử đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 3 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Vậy, để biết người lao động của đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản trong trường hợp đặc biệt này không cần xác định theo 04 bước như sau:

Bước 1: Xác định ngày sinh hoặc ngày dự sinh của người lao động

Bước 2: Xác định chính xác 12 tháng trước khi sinh con

Bước 3: Xác định chính xác phải đóng được 03 tháng bảo hiểm xã hội trong 12 tháng trước sinh

Bước 4: Người lao động trước đó phải đóng được 12 tháng Bảo hiểm xã hội, 12 tháng này không trùng với 12 tháng trước khi sinh con.

Để hiểu rõ hơn, ta có thể xem xét ví dụ sau:

Ví dụ 2: Chị B là người lao động của công ty vào làm việc từ tháng 1/2020. Sau 02 tháng thử việc, chị B được ký hợp đồng chính thức và bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 3/2020. Đến tháng 1/2021 chị B biết mình có thai và dự sinh là ngày 25/09/2021. Từ đó đến nay chị B đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ không bị gián đoạn tháng nào. Tuy nhiên, vào tháng 1/2021 khi chị B phát hiện có thai thì chị cũng phải nằm viện điều trị theo dõi theo chỉ định của bác sĩ phải dưỡng thai do bị có bệnh nền ở tử cung tại BV phụ sản trung ương. Chị phải nằm theo dõi đến lúc sinh con. Tháng 1/2021 chị B vẫn được công ty đóng Bảo hiểm xã hội. Vậy trường hợp này chị B có đủ điều kiện hưởng thai sản trong trường hợp đặc biệt này không cần xác định theo các bước như sau:

Bước 1: Xác định ngày sinh hoặc ngày dự sinh của chị B: dự sinh của chị B là 25/09/2021

Bước 2: Xác định 12 tháng trước sinh của chị B: do chị B phải nằm dưỡng thai ở bệnh viện nên từ tháng 2/2021 đến 9/2021 chị B không đóng Bảo hiểm xã hội nên tháng 9/2021 là tháng dự sinh cũng sẽ không được tính trong 12 tháng trước sinh. Vậy 12 tháng trước sinh của chị B là: 9/2020 đến tháng 8/2021. Trong 12 tháng này chị B đóng bảo hiểm xã hội được từ tháng 9/2020 đến hết tháng 1/2021 là 04 tháng.

Bước 3: Xác định chị B có đóng đủ 3 tháng trong 12 tháng trước sinh: chị B đã đóng được 04 tháng trong 12 tháng trước sinh là từ tháng 9/2020 đến hết tháng 8/2021

Bước 4: Xác định chị B có đóng được 12 tháng Bảo hiểm xã hội không, 12 tháng này không trùng với 12 tháng trước khi sinh con. Do 12 tháng trước khi sinh của chị B được tính từ 9/2020 đến 8/2021 nên trước tháng 9/2020 tức là tính từ tháng 8/2020 trở về trước chị B phải đóng được 12 tháng Bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, chị B mới đóng Bảo hiểm xã hội từ tháng 3/2020 đến 8/2020 là 8 tháng nên không đáp ứng điều kiện này.

Vậy, chị B hiện không đáp ứng điều kiện hưởng chế độ thai sản khi được bác sĩ chỉ định nghỉ dưỡng thai vì trước đó chị chưa đóng được 12 tháng bảo hiểm xã hội. Vậy nên nếu chị B muốn hưởng thai sản chỉ còn cách chị phải đóng thêm bảo hiểm xã hội để được xác định là đóng đủ 6 tháng trong 12 tháng trước sinh như trường hợp thông thường tại Khoản 2 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.

Kết luận: Từ những phân tích nêu trên, bạn cần xem xét trường hợp của mình xem có đáp ứng các điều kiện luật định để hưởng bảo hiểm thai sản hay không. Nếu dự liệu được sớm các điều kiện nêu trên bạn sẽ chủ động hơn trong việc đóng tiếp bảo hiểm xã hội để đảm bảo quyền lợi của mình.

Điều kiện, mức hưởng và thủ tục giải quyết chế độ thai sản cho người lao động

2. Thời gian hưởng hưởng chế độ thai sản khi sinh con​

Căn cứ Khoản 1 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con của người lao động là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ mà sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ sẽ được nghỉ thêm một tháng. Lưu ý: thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước sinh sinh tối đa không quá 02 tháng.

Quy định trên có thể hiểu như sau: nếu người lao động đã đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì khi sinh con sẽ được hưởng chế độ thai sản là 06 tháng đối với sinh 1 lần 1 con. Nếu sinh 1 lần mà sinh đôi hoặc sinh 3 thì cứ thêm 1 con sẽ được nghỉ thêm 1 tháng. Ví dụ: chị A sinh đôi thì chị sẽ được nghỉ 7 tháng hưởng chế độ thai sản.

Tuy nhiên, vấn đề nghỉ trước sinh luật quy định là không quá 02 tháng nhưng rất nhiều người nhầm lẫn ở quy định này. Cụ thể: đây là quy định chỉ áp dụng cho những người lao động nghỉ thai sản khi vẫn còn là người lao động của công ty mà lại không áp dụng cho trường hợp người lao động đã nghỉ hẳn việc trước khi sinh con. Cụ thể: nếu dự sinh của người lao động là ngày 10/09/2021 thì người lao động được nghỉ trước sinh không quá 02 tháng tức là họ được nghỉ thai sản trước sinh từ tháng 7/2021 và được hưởng thai sản từ tháng 7/2021. Nhưng sau sinh họ chỉ được nghỉ thêm 4 tháng nữa. Miễn sao tổng thời gian nghỉ thai sản của họ sẽ là 6 tháng. Nhiều người muốn nghỉ trước sinh 3 tháng hoặc hơn thì khi bộ phận nhân sự của doanh nghiệp không nắm rõ luật mà báo giảm thai sản sai cho người lao động thì sau này sẽ ảnh hưởng đến chế độ thai sản của họ. Vậy nên, đặc biết lưu ý là: chỉ được nghỉ thai sản trước sinh và báo giảm thai sản trước sinh là không quá 02 tháng. Nếu làm sai thì sẽ rất khó để điều chỉnh lại hồ sơ giải quyết chế độ cho người lao động.

Ví dụ 03: Chị C đóng Bảo hiểm xã hội tại Doanh nghiệp từ tháng 10/2020 và dự sinh của chị là 1/09/2021. Chị C dự định đóng bảo hiểm đến lúc sinh con nên chị C đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản. Tuy nhiên chị C muốn được nghỉ ngơi trước sinh thì:

+ Chị C có thể nghỉ trước sinh tối đã không quá 02 tháng. Vậy nếu chị C sinh đúng 1/09/2021 thì chị có thể nghỉ từ tháng 1/7/2021 tuy nhiên, cần cân nhắc tính toán làm sao để thời gian nghỉ trước sinh tròn 02 tháng. Khi đó chế độ thai sản của chị C sẽ tính từ 7/2021 đến 12/2021.

+ Nếu chị C muốn nghỉ nhiều hơn 2 tháng trước sinh thì chỉ còn cách hướng dẫn chị C nghỉ không lương trước sinh, rồi sau đó, khi nào sinh sẽ báo nghỉ thai sản. Làm như vậy, hồ sơ của chị C sẽ đúng theo quy định của luật bảo hiểm xã hội mà sẽ không bị gây khó khăn trong quá trình làm hồ sơ giải quyết chế độ.

3. Cách tính Mức hưởng chế độ thai sản khi sinh con​

Mức hưởng chế độ thai sản cho người lao động khi sinh con được xác định: Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng liền kè trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Như vậy, để biết mức hưởng 01 tháng của người lao động là bao nhiêu thì cần xác định rõ mức lương đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng trước khi người lao động nghỉ sinh con. Sau đó, tính lương bình quân đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng đó sẽ ra số tiền mà người lao động được nhận của 1 tháng.

Ví dụ 4: Chị E đóng Bảo hiểm xã hội ở doanh nghiệp từ tháng 12/2019 với mức lương là 4.470.000 đồng. Sau đó đến tháng 1/2020 chị được công ty tăng lương đóng bảo hiểm theo mức tối thiểu vùng là 4.730.000 đồng. Đến 09/09/2020 chị C sinh con. Vậy trong trường hợp này, mức hưởng chế độ thai sản của chị C được tính thế nào?

Bước 1: Xác định lương 6 tháng trước khi sinh của chị E được tính từ tháng: tháng 3/2020 đến tháng 8/2020, mỗi tháng chị E đóng bảo hiểm xã hội với mức lương là 4.730.000 đồng.

Bước 2: Xác định lương bình quân trong 6 tháng đóng bảo hiểm trước sinh của chị E. Do chị E đóng bảo hiểm xã hội là 4.730.000 trong 6 tháng trước sinh là như sau nên lương bình quân của 6 tháng đóng bảo hiểm xã hội trước khi sinh con của chị E là: 4.730.000

Vậy, chị E sẽ được nhận chế độ thai sản khi sinh con là: 6 tháng mỗi tháng được 4.730.000 đồng. Tổng chị E nhận được là: 4.730.000đ * 6 = 28.380.000 đồng

Lưu ý:

- Do số tiền nhận sẽ tính dựa trên 06 tháng lương bình quân trước khi người lao động nghỉ sinh nên rất nhiều người đã lợi dụng việc này để trục lợi tiền thai sản. Vì chỉ cần điều chỉnh mức đóng bảo hiểm xã hội 6 tháng trước sinh cao một chút sẽ được nhận nhiều tiền thai sản hơn. Tuy nhiên, điều này là tuyệt đối tránh, bởi các bộ phận chuyên môn của cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ phát hiện và khi đó hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ thai sản của bạn sẽ bị thanh tra. Vậy hãy làm đúng theo quy định của pháp luật để đảm bảo nhất quyền lợi của bạn.

- Nhiều người lầm tưởng tiền đóng Bảo hiểm xã hội hàng tháng và tiền lương thực nhận. Do đó, dẫn đến nhầm lẫn trong việc tính toán chế độ. Tiền trợ cấp thai sản được tính trên số tiền lương làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội chứ không tính trên số tiền lương mà người lao động được doanh nghiệp trả hằng tháng. Vì có nhiều trường hợp tiền đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp nhưng tiền lương mà doanh nghiệp trả lại rất cao nên thắc mắc việc tính tiền chế độ thai sản là theo mức tiền nào. Vậy, người lao động cần lưu ý để tránh sai sót trong việc tính toán chế độ.

Điều kiện, mức hưởng và thủ tục giải quyết chế độ thai sản cho người lao động

4. Hồ sơ, thủ tục giải quyết hưởng chế độ thai sản​

4.1. Đối với trường hợp nghỉ thai sản khi vẫn đang làm việc ở doanh nghiệp (chưa nghỉ hẳn việc)​

Khi người lao động nghỉ thai sản, Doanh nghiệp cần làm thủ tục báo giảm lao động nghỉ hưởng chế độ thai sản để cơ quan Bảo hiểm xã hội chủ quan theo dõi tình trạng lao động. Theo đó, khi lao động nữ sinh con thì thông báo với doanh nghiệp để làm hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản. Cụ thể:

Đối với người lao động: Người lao động sau khi sinh con, cần gửi giấy chứng sinh (photo chứng thực) hoặc giấy khai sinh bản sao cho Công ty nơi người lao động làm việc để làm chế độ thai sản.

Đối với doanh nghiệp: Sau khi nhận được giấy tờ mà người lao động chuyển lên. Doanh nghiệp cần thực hiện hồ sơ giải quyết chế độ thai sản cho người lao động như sau:

Bước 1: Sau khi đã báo giảm lao động nghỉ thai sản thành công. Doanh nghiệp cần kê khai chế độ nghỉ thai sản khi sinh con trên phần mềm bảo hiểm và gửi hồ sơ điện tử lên cơ quan bảo hiểm xã hội chủ quản.

Bước 2: Sau khi đã nộp hồ sơ điện tử thành công, đơn vị cần chuẩn bị một bộ hồ sơ giấy bao gồm: Mẫu tờ khai 01b-SHB, Giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh gửi lên cơ quan Bảo hiểm xã hội qua đường bưu điện hoặc trực tiếp nộp tại bộ phần một cửa của cơ quan Bảo hiểm xã hội.

Bước 03: Trong thời hạn từ 15 ngày đến 30 ngày, cơ quan bảo hiểm xã hội sau khi xem xét hồ sơ gửi mà Doanh nghiệp gửi lên nếu thấy hợp lệ và không có dấu hiệu trục lợi thì sẽ trả kết quả về đơn vị.

Bước 4: Bộ phận chi trả chế độ của cơ quan Bảo hiểm xã hội chuyển hồ sơ xuống bộ phận kế toán. Khi đó, bộ phận kế toán sẽ chi trả chế độ thai sản cho người lao động tại doanh nghiệp.

Lưu ý: Thời hạn làm hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản cho người lao động chậm nhất là sau 45 ngày kể từ ngày người lao động hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản và quay trở lại đơn vị làm việc. Trường hợp doanh nghiệp gửi hồ sơ lên cơ quan bảo hiểm xã hội muộn so với thời hạn luật định cần có văn bản giải trình kèm theo để cơ quan bảo hiểm xã hội xem xét chi trả chế độ.

4.2. Đối với trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trước khi sinh con (làm chế độ thai sản khi đã nghỉ hẳn việc)​

Căn cứ Khoản 4 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì đối với trường hợp người lao động đã nghỉ việc trước thời điểm sinh con mà vẫn đóng đủ bảo hiểm xã hội là 6 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi sinh thì sẽ được hưởng chế độ thai sản. Trong trường hợp này, người lao động phải tự làm hồ sơ đề nghị mà không phải nộp qua đơn vị sử dụng lao động như những người lao động còn làm việc tại doanh nghiệp. Cụ thể:

Bước 1: Sau khi chấm dứt Hợp đồng lao động tại doanh nghiệp, người lao động cần đề nghị doanh nghiệp chốt sổ bảo hiểm xã hội và trả lại sổ cho người lao động.

Bước 2: Người lao động chuẩn bị hồ sơ bao gồm : sổ Bảo hiểm xã hội đã chốt; chứng minh thư; giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con; sổ hộ khẩu đến nộp tại cơ quan bảo hiểm xã hội nơi người lao động thường trú theo sổ hộ khẩu.

Bước 3: Cơ quan Bảo hiểm xã hội tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

Nếu hồ sơ người lao động nộp lên hợp lệ thì cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ thực hiện chi trả trợ cấp thai sản cho người lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.

Lưu ý:

- Hiện tại Luật bảo hiểm xã hội không quy định về Thời hạn nộp hồ sơ đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết chế độ thai sản đối với người lao động đã nghỉ việc. Tuy nhiên, trên thực tế, người lao động cần đi làm hồ sơ càng sớm càng tốt và muộn nhất là trước khi con tròn 06 tháng tuổi để đảm bảo quyền lợi của mình.

- Đối với cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền giải quyết hồ sơ là cơ quan bảo hiểm xã hội quận/huyện nơi mà người lao động thường trú theo sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú. Do đó, trong hồ sơ yêu cầu phải có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú là vì thế. Vậy nên, người lao động cần xác định rõ thẩm quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội trong trường hợp này để tránh mất thời gian, công sức.

Kết luận: Người lao động cần xác định rõ mình thuộc trường hợp nào để biết cách làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho đúng, trách trường hợp đi lại mất thời gian, công sức mà lại không được giải quyết chế độ.

5. Người lao động được những quyền lợi gì khi nghỉ chế độ thai sản.​

Đối với chế độ thai sản dành cho người lao động sinh con có rất nhiều quyền lợi. Tuy nhiên, những quyền lợi này không phải ai cũng được nhận như nhau mà phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Vậy nên người lao động cần lưu ý để không đảm bảo quyền lợi của mình cụ thể:

Căn cứ Khoản 6 Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 quy định trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Đồng thời, trong thời gian 6 tháng nghỉ thai sản được tính là thời gian đóng Bảo hiểm xã hội, không tính là thời gian đóng Bảo hiểm thất nghiệp và được cơ quan Bảo hiểm xã hội đóng Bảo hiểm y tế cho người lao động.

Như vậy, khi nghỉ thai sản, người lao động đã không đóng bảo hiểm xã hội nhưng lại vẫn được cơ quan bảo hiểm xã hội ghi nhận là thời gian có đóng bảo hiểm. Ngoài ra, người lao động nghỉ thai sản được cấp Bảo hiểm y tế miễn phí để dùng. Do đó, đây là những quyền lợi đặc biết mà người lao động được nhận khi nghỉ sinh con.

Lưu ý: Những quyền lợi nêu trên chỉ áp dụng đối với người lao động còn làm việc tại Doanh nghiệp sau khi đã hết thời gian nghỉ thai sản. Đối với những lao động đã nghỉ việc trước sinh thì sẽ không được những quyền lợi nêu trên.

Ví dụ 5: Chị D là người lao động của doanh nghiệp đã đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 10/2020 đến hết tháng 3/2021. Chị D dự sinh là 12/06/2021 nhưng do nhà xa nên chị D không tiếp tục làm việc ở công ty nữa mà quyết định làm hết tháng 3/2021 thì chị D nghỉ ở nhà chờ sinh. Vậy, trong trường hợp này, chị D đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, tuy nhiên, do chị D đã nghỉ hẳn việc tại doanh nghiệp nên khi sinh con chị D chỉ được hưởng chế độ thai sản khi sinh con là 6 tháng và tiền trợ cấp một lần cho con bằng 02 tháng lương cơ sở. Mà trong 6 tháng nghỉ sinh đó chị không được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm cho và cũng không được cấp thẻ Bảo hiểm y tế miễn phí. Bởi chị D đã nghỉ hẳn việc ở công ty trước khi sinh rồi.

Nếu chị D vẫn tiếp tục làm việc ở công ty cho đến lúc sinh là tháng 6/2021. Khi đó chị vẫn là người lao động của doanh nghiệp (chị chưa nghỉ hẳn việc chỉ là nghỉ thai sản 6 tháng thôi) nên khi sinh con vào tháng 6/2021, ngoài tiền trợ cấp thai sản khi sinh con ra chị D còn nhận 02 quyền lợi khác là: trong 6 tháng thai sản từ tháng 6/2021 đến 11/2021 chị được cơ quan Bảo hiểm xã hội xác nhận có đóng bảo hiểm xã hội và chị được sử dụng thẻ Bảo hiểm y tế miễn phí trong 6 tháng sinh con đó.
 
Last edited by a moderator: