Chế Độ Ốm Đau Thông Thường Của Người Lao Động Tại Doanh Nghiệp Và Những Điều Cần Lưu Ý

Chế độ ốm đau thông thường của người lao động tại Doanh nghiệp và những điều cần lưu ý

Người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội không phải ai cũng nắm rõ quyền lợi của mình. Đôi khi chỉ vì không biết mà người lao động để lỡ nhiều quyền lợi của bản thân. Bảo hiểm xã hội có 05 chế độ gồm: chế độ ốm đau, chế độ thai sản, chế độ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, chế độ hưu trí, chế độ tử tuất. Người ta hay nghe nhiều đến chế độ thai sản và chế độ hưu trí bởi 2 chế độ này, người lao động được hưởng nhiều quyền lợi còn như chế độ ốm đau gần như ít người biết. Trường hợp, nếu không được bộ phận hành chính nhân sự của công ty truyền thông về những chính sách bảo hiểm thì gần như người lao động sẽ bỏ qua quyền lợi này. Vậy chế độ ốm đau trong chính sách bảo hiểm xã hội là gì, quyền lợi ra sao? Trong bài viết này, tôi sẽ hướng dẫn chi tiết cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội về tất cả các vấn đề liên quan đến chế độ ốm đau: điều kiện hưởng, mức hưởng, thời gian hưởng, trình tự thủ tục hưởng chế độ ốm đau

1. Chế độ ốm đau là gì

Ốm đau, bệnh tật là điều không ai mong muốn. Tuy nhiên, trong cuộc sống có muôn vàn sự cố xảy ra mà ta không thể lường trước được. Vì vậy, trong bảo hiểm xã hội bắt buộc của nhà nước có quy định về chế độ ốm đau cho người tham gia bảo hiểm.

Hiện nay, không có một văn bản pháp luật nào định nghĩa cụ thể về chế độ ốm đau nhưng ta có thể định nghĩa thông qua định nghĩa của bảo hiểm xã hội theo Điều 3 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau: Bảo hiểm xã hội ốm đau là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do bị ốm đau trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội ốm đau. Như vậy, qua khái niệm trên, phần nào ta hiểu được chế độ ốm đau của người lao động, theo đó, khi làm việc tại các đơn vị sử dụng lao động, người lao động được tham gia đầy đủ bảo hiểm xã hội mà bị ốm đau, tai nạn nhưng không phải là tai nạn lao động sẽ được hưởng chế độ ốm đau của bảo hiểm xã hội.

Phạm vi điều chỉnh của Luật bảo hiểm xã hội rất rộng. Do đó, không chỉ những người lao động làm việc tại các đơn vị sử dụng lao động mà cả những đối tượng như cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc trong lực lượng vũ trang, quân đội. Vì vậy, trong giới hạn của bài này, tôi chỉ đề cập những vấn đề liên quan đến chế độ ốm đau thông thường của người lao động làm việc tại Doanh nghiệp.

2. Ai được hưởng chế độ ốm đau?​

Căn cứ Khoản 1 và Khoản 3 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì người lao động được hưởng chế độ ốm đau khi thuộc các trường hợp sau:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

Từ quy định trên ta có thể hiểu, nếu người lao động vào làm việc tại Doanh nghiệp mà có giao kết hợp đồng lao động từ 1 tháng trở lên sẽ được Doanh nghiệp tham gia bảo hiểm xã hội và khi đó, người lao động sẽ được hưởng chế độ ốm đau khi bị ốm đau.

Ví dụ: Doanh nghiệp tôi mới tuyển dụng 01 lao động từ tháng 02/2020 và ký hợp đồng thử việc 02 tháng từ tháng 2/2020 đến 3/2020. Tuy nhiên, ngày 11/3/2020 người lao động bị ốm phải vào viện điều trị 5 ngày. Vậy người lao động bên tôi có được hưởng chế độ ốm đau không?

Giải đáp: Trong trường hợp này, người lao động đang làm việc ở Doanh nghiệp bằng Hợp đồng thử việc. Vậy theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì Hợp đồng thử việc không bắt buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội nên người lao động này không thuộc đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội. Do đó, khi họ bị ốm phải nằm viện 05 ngày sẽ không được giải quyết chế độ ốm đau.

Tuy nhiên, cần lưu ý: Rất nhiều doanh nghiệp ký Hợp đồng cho người lao động dưới dạng: Ký hợp đồng lao động 01 năm với anh A có thời hạn từ 2/2020 đến 1/2021 nhưng trong hợp đồng lại quy định một điều khoản là thời gian thử việc 02 tháng tính từ tháng 01/2020 đến hết 02/2020. Vậy trong trường hợp này, anh A sẽ được đóng BHXH luôn từ tháng 1/2020 chứ không phải là đầu tháng 3/2020. Bởi bản chất đây là hợp đồng lao động chứ không phải hợp đồng thử việc nên nếu anh A có bị ốm đau trong thời gian thử việc vẫn sẽ được hưởng chế độ ốm đau (theo nguyên tắc có đóng có hưởng).

Do đó, để không phải đóng Bảo hiểm xã hội thì cần tách riêng 02 loại hợp đồng và không nên ký chung hợp đồng thử việc trong hợp đồng lao động.

3. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau​

Bản chất của Bảo hiểm xã hội là bù đắp những mất mát về thu nhập mà người lao động phải chịu khi phát sinh các sự kiện bảo hiểm. Ở đây ta có thể hiểu, nếu người lao động bị ốm đau mà phải nghỉ việc để điều trị, khi đó họ bị mất thu nhập do doanh nghiệp không trả lương cho những ngày nghỉ ở nhà. Do đó, bảo hiểm xã hội sẽ hỗ trợ phần thu nhập bị mất mà đáng lẽ ra nếu họ không bị bệnh thì họ sẽ có được.

Vậy, để được hưởng chế độ ốm đau, cần thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 được hướng dẫn chi tiết tại Điều 3 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH như sau:

- Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật do vết thương tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tái phát có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền của Bộ y tế thì được hưởng chế độ ốm đau.

Lưu ý:
Trường hợp, khi người lao động bị tai nạn lao động thì người lao động sẽ được hưởng chế độ tai nạn lao động theo quy định của Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015. Khi đó không giải quyết chế độ ốm đau cho người lao động (không đồng thời giải quyết cùng lúc 02 chế độ cho người lao động vì như vậy sẽ vi phạm nguyên tắc của BHXH. Trường hợp, nếu doanh nghiệp không biết mà giải quyết chế độ ốm đau cho người lao động khi xảy ra tai nạn lao động thì thường hồ sơ sẽ bị trả về và hướng dẫn làm chế độ tai nạn lao động hoặc nếu được giải quyết sẽ mai sau khi làm chế độ tai nạn lao động sẽ bị truy thu lại tiền chế độ ốm đau. Dẫn đến việc khó khăn trong trình tự thủ tục). Do đó, doanh nghiệp cần lưu ý để giải quyết đúng chế độ cho NLĐ.

- Người lao động đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà bị ốm đau, tại nạn (mà không phải là tai nạn lao động lần đầu) thì sẽ được hưởng chế độ ốm đau.

Ví dụ:
Tháng 1/2020 chị A nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau 6 tháng (hết tháng 6/2020 chị A phải đi làm). Tuy nhiên, do sức khỏe đảm bảo, con lại có mẹ chồng chăm nên chị A đi làm sớm trước 2 tháng theo quy định. Ngày 1/5/2020 chị A quay lại làm việc ở công ty và thực hiện nghĩa vụ đóng BHXH đầy đủ. Theo đó, nếu chị A bị ốm đau (đáp ứng đủ điều kiện hưởng chế độ ốm đau) trong thời gian đi làm sớm thì sẽ được hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật.

4. Các trường hợp không được hưởng chế độ ốm đau

- Người lao động bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo Danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013. Quy định này có thể hiểu, nếu người lao động cố tạo ra sự kiện bảo hiểm để được hưởng chế độ thì sẽ không được Bảo hiểm xã hội chi trả. Cần lưu ý đến bản chất của Bảo hiểm xã hội là: bù đắp thu nhập mà người lao động bị mất do sự kiện khách quan, bất ngờ nằm ngoài ý chí chủ quan của người lao động. Do đó, khi người lao động bị ốm đau, tai nạn do tự hủy hoại sức khỏe, do sử dụng rượu bia, ma túy thì là sự kiện “cố ý” nên không được bảo hiểm xã hội chi trả.

- Người lao động nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Như đã giải thích ở trên, nghỉ việc do điều trị lần đầu vì tai nạn lao động là chế độ tai nạn lao động (cụ thể mức hỗ trợ được quy định tại Điều 38 Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015). Do đó, người lao động thuộc trường hợp được hưởng chế độ khác (chế độ tai nạn lao động có quyền lợi cao hơn chế độ ốm đau) nên không được giải quyết chế độ ốm đau.

- Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Bản chất của Bảo hiểm xã hội là bù đắp khoản thu nhập mà người lao động bị mất do ốm đau, thai sản…nhằm đảm bảo mục đích an sinh xã hội. Vậy xét trong trường hợp này, chế độ nghỉ phép năm theo quy định của Bộ luật lao động 2012 thì đây là trường hợp nghỉ việc có hưởng lương; thời gian nghỉ thai sản theo chế độ của Bảo hiểm xã hội thì đây cũng là thời gian nghỉ việc đã có khoản thu nhập được hỗ trợ nên về bản chất người lao động không mất thu nhập nên Bảo hiểm xã hội không chi trả chế độ ốm đau khi người lao động ốm đau trong thời gian này. Đồng thời, trường hợp nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động Điều 116 Bộ luật lao động năm 2012 thì tùy từng trường hợp như nghỉ việc riêng do kết hôn, thân nhân mất… thì đây là trường hợp nghỉ việc riêng có hưởng nguyên lương; còn nghỉ không hưởng lương là do người lao động đã dự liệu trước việc nghỉ không hưởng lương (tức là họ chấp nhận việc mất thu nhập để thực hiện công việc riêng) nên bảo hiểm xã hội cũng sẽ không thanh toán chế độ trong trường hợp này.

5. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau​

- Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau thông thường trong một năm quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật bảo hiểm xã hội được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hằng tuần theo quy định của pháp luật về lao động. Thời gian này được tính kể từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm dương lịch, không phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.

Ví dụ: Anh A ký hợp đồng lao động từ tháng 2/2021 và bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 2/2021. Theo đó, kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội anh A sẽ được hưởng chế độ ốm đau là 30 ngày làm việc trong 1 năm (vì anh A mới đóng bảo hiểm). 30 ngày hưởng chế độ ốm đau sẽ được tính đến hết năm dương lịch là 31/12/2021.

Tương tự đối với anh B, cũng làm việc và đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 6/2021 thì anh B cũng được hưởng chế độ ốm đau trên 1 năm là 30 ngày. Đồng thời, 30 ngày làm việc hưởng chế độ ốm đau tính đến hết 31/12/2021.

- Việc xác định người lao động làm công việc bình thường hay công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm việc ở nơi có hệ số khu vực 0,7 trở lên để tính số ngày hưởng chế độ ốm đau tối đa trong năm được xác định vào thời điểm người lao động bị ốm đau, tai nạn.

Như vậy, thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau tối đa trong 01 năm đối với trường hợp ốm đau thông thường được xác định như sau:
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau

6. Mức hưởng chế độ ốm đau​

Căn cứ Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 được hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định: Người lao động hưởng chế độ ốm đau với mức hưởng tính theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc
Mức hưởng chế độ ốm đau

- Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Ví dụ 3: Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau theo Giấy chứng nhận nghỉ việc ghi từ ngày 30/3/2020 đến 5/4/2020. Ngày nghỉ hằng tuấn công ty là ngày chủ nhật. Mức lương đóng BHXH tháng liền kề 02/2020 là 5.000.000đ. Vậy tiền chế độ ốm đau được tính như sau:

Ngày 2/4/2020 và ngày 5/4/2020 là ngày giỗ tổ Hùng vường và ngày nghỉ hằng tuần nên không được tính chế độ. Người lao động chỉ được hưởng 05 ngày hưởng chế độ ốm đau. Mức hưởng tính cụ thể là: 5.000.000/24 ngày × 75% × 05 ngày = 781.250đ.

(-) Trường hợp người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải tai nạn lao động ngay trong tháng đầu thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà thời gian nghỉ việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì mức hưởng chế độ ốm đau được tính trên tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của chính tháng đó.

Trong trường hợp này, mức hưởng chế độ ốm đau của người lao động vẫn tính theo như ví dụ 3. Mức lương làm căn cứ tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội là mức lương của tháng nghỉ hưởng chế độ ốm đau luôn. Đồng thời, doanh nghiệp cần phải báo giảm chế độ ốm đau cho người lao động, sau đó mới làm chế độ theo mẫu 01b-TS qua điện tử và gửi hồ sơ giấy lên cơ quan Bảo hiểm xã hội.

Lưu ý:

- Người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội.

Quy định này được hiểu như sau: Người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì tháng đó, doanh nghiệp báo giảm chế độ ốm đau cho người lao động. Do đó, doanh nghiệp và người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó. Đồng thời, tháng nghỉ hưởng chế độ ốm đau sẽ không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội sau này. Sau này khi chốt sổ BHXH, trên sổ sẽ ghi tháng này là nghỉ chế độ ốm đau.

- Người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng không phải đóng các loại BHXH nhưng vẫn được hưởng BHYT (tức vẫn được dùng thẻ BHYT để khám chữa bệnh trong thời gian này mặc dù không đóng tiền) – Khoản 5 Điều 32 Quyết định 595/BHXH năm 2017.

- Nếu người lao động đã nghỉ hết số ngày ốm đau trong năm mà vẫn phải nghỉ tiếp để chữa bệnh thì đơn vị phải báo giảm nghỉ không lương, các chế độ khác đối với người lao động khi bị ốm đau không còn.

- Trường hợp NLĐ vừa có thời gian nghỉ ốm đau vừa có thời gian nghỉ không lương trong cùng một tháng mà khi cộng tổng vào thì quá 14 ngày làm việc trong tháng không hưởng lương thì Doanh nghiệp nên báo giảm chế độ ốm đau cho NLĐ để dễ dàng làm chế độ ốm đau cho họ trên cơ quan BHXH.

7. Nghỉ dưỡng sức sau ốm đau​

- Điều kiện nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau: Người lao động đã hưởng chế độ ốm đau từ đủ 30 ngày trở lên trong năm, kể cả người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

Có thể hiểu: thời gian nghỉ chế độ ốm đau cho từng đối tượng là khác nhau có người là 40 ngày/năm có người là 60 ngày/năm… hoặc ốm đau dài ngày nghỉ cả 180 ngày/đợt, vì thế luật quy định, đối với dưỡng sức chỉ cần nghỉ ốm đau từ đủ 30 ngày/năm là được hưởng dưỡng sức không nhất thiết phải nghỉ hết chế độ trong năm. Nếu bạn nào mà chỉ đọc luật mà không đọc hướng dẫn từ thông tư thì sẽ bị nhầm lẫn và ảnh hưởng đến chế độ của người lao động.

- Thời gian nghỉ:

a) Tối đa 10 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày;

b) Tối đa 07 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật;

c) Bằng 05 ngày đối với các trường hợp khác.

- Mức hưởng chế độ dưỡng sức: 30% mức lương cơ sở. Cần lưu ý chế độ dưỡng sức tính trên mức lương cơ sở do nhà nước quy định (thường vào tháng 7 hàng năm sẽ có Nghị định của Chính phủ về thay đổi mức lương) chứ không phải mức lương cơ bản ở công ty các bạn đang đóng BHXH hay đang nhận lương. Do đó, cần cập nhật quy định về mức lương cơ sở để tính chế độ cho người lao động.

- Cơ quan có thẩm quyền cho người lao động nghỉ dưỡng sức: Doanh nghiệp và ban chấp hàng công đoàn. Trường hợp chưa có công đoàn thì doanh nghiệp quyết định. Người lao động không cần chứng minh hoặc xin giấy tờ gì của bất cứ cơ quan nào xác định vấn đề sức khỏe chưa tốt để nghỉ thêm dưỡng sức. Nên doanh nghiệp nên linh hoạt cho NLĐ nghỉ để nhận chế độ (chỉ cần ban hành Quyết định là được).

Lưu ý:

- Chế độ dưỡng sức sau ốm đau chỉ áp dụng với trường hợp người lao động bị ốm đau mà không áp dụng trong trường hợp người lao động nghỉ chăm con ốm đau. Vì dưỡng sức được hiểu như chế độ nghỉ thêm khi sức khỏe chưa tốt hẳn và việc chăm con ốm thì đâu xét đến vấn đề này.

- Nghỉ dưỡng sức trong năm nào tính của năm đó. Xác định vấn đề này để tính số ngày nghỉ dưỡng sức cho người lao động.

Ví dụ: Tháng 2/2020 bà A xin nghỉ dưỡng sức sau khi đã nghỉ việc hưởng ốm đau theo quy định. Bà được nghỉ 5 ngày vì ốm đau thông thường không phải nằm viện. Tháng 4/2020 sau khi nằm viện mổ sỏi thận xong và hưởng hết chế độ ốm đau, bà có xin công ty nghỉ tiếp chế độ dưỡng sức và được công ty cho nghỉ. Tuy nhiên, lần này bà chỉ được hưởng 2 ngày dưỡng sức (vì nghỉ dưỡng sức do ốm đau phải nằm viện là được nghỉ 7 ngày nhưng hồi tháng 2.2020 bà nghỉ dưỡng sức 5 ngày rồi nên lần này bà chỉ được nghỉ 2 ngày nữa).

8. Quyền lợi của người lao động khi hưởng chế độ ốm đau​

- NLĐ được cấp thẻ bảo hiểm y tế do Quỹ Bảo hiểm xã hội đảm bảo, được hưởng bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm xã hội đóng cho NLĐ.

- NLĐ bị ốm đau đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) xác định thời hạn và một HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục thì NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn (theo Điều 37 Bộ luật lao động năm 2012)

- Doanh nghiệp không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ nếu NLĐ ốm đau đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp NLĐ bị ốm đau đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo HĐLĐ không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với NLĐ làm theo HĐLĐ xác định thời hạn và quá nửa thời hạn HĐLĐ đối với người làm theo HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục (Điều 38 Luật lao động năm 2012)

Khi sức khỏe của NLĐ bình phục, thì NLĐ được xem xét để tiếp tục giao kết HĐLĐ.

- NLĐ không bị xử lý kỷ luật lao động trong thời gian nghỉ ốm đau.

9. Hồ sơ - thủ tục hưởng chế độ ốm đau​

Căn cứ Điều 101, Điều 102 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 và Quyết định 222/2021/QĐ-BHXH ngày 25/02/2021 thì trình tự, thủ tục hưởng chế độ ốm đau như sau:

Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ hưởng chế độ ốm đau cho người sử dụng lao động, hồ sơ gồm những giấy tờ sau:

- Trường hợp điều trị nội trú:

+ Bản sao Giấy ra viện của người lao động. Trường hợp người bệnh tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì thay bằng bản sao Giấy báo tử; trường hợp Giấy báo tử không thể hiện thời gian vào viện thì bổ sung giấy tờ khác của cơ sở khám, chữa bệnh có thể hiện thời gian vào viện;

+ Trường hợp chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị nội trú thì có thêm Bản sao Giấy chuyển tuyến hoặc Giấy chuyển viện.

- Trường hợp điều trị ngoại trú: Bản chính Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội; hoặc giấy ra viện có chỉ định của y, bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú.

- Trường hợp người lao động khám, chữa bệnh ở nước ngoài: Bản sao của bản dịch tiếng Việt giấy khám chữa bệnh do cơ sở khám chữa bệnh ở nước ngoài cấp.

Bước 2: Người sử dụng lao động tiếp nhận hồ sơ từ người lao động; lập Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, danh sách phục hồi sức khỏe (mẫu số 01B-HSB) trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; nộp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi đơn vị sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội.

Đơn vị SDLĐ nộp hồ sơ cho cơ quan Bảo hiểm xã hội bằng một trong các hình thức sau:

- Qua giao dịch điện tử: đơn vị sử dụng lao động lập hồ sơ điện tử, ký số và gửi lên Cổng Thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc qua tổ chức I-VAN; nếu chưa chuyển đổi hồ sơ giấy sang dạng điện tử thì gửi hồ sơ giấy đến cơ quan Bảo hiểm xã hội qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Qua dịch vụ bưu chính công ích;

- Trực tiếp tại cơ quan Bảo hiểm xã hội.

Bước 3: Cơ quan Bảo hiểm xã hội tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo quy định. Thời hạn giải quyết hồ sơ tối đa 6 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan Bảo hiểm xã hội nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp không giải quyết phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 4: Nhận kết quả:

a) Đơn vị sử dụng lao động: trực tiếp nhận Danh sách giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe tại cơ quan Bảo hiểm xã hội hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích, giao dịch điện tử; nhận tiền trợ cấp cơ quan Bảo hiểm xã hội chuyển qua tài khoản của đơn vị để chi trả cho người lao động đăng ký nhận bằng tiền mặt tại đơn vị sử dụng lao động.

b) Người lao động nhận tiền trợ cấp bằng một trong các hình thức sau:

- Thông qua tài khoản cá nhân;

- Trực tiếp nhận tại cơ quan Bảo hiểm xã hội trong trường hợp chưa nhận tại đơn vị mà đơn vị đã chuyển lại kinh phí cho cơ quan Bảo hiểm xã hội;

- Thông qua đơn vị sử dụng lao động;

- Trường hợp ủy quyền cho người khác lĩnh thay, thực hiện theo quy định tại thủ tục “Ủy quyền lĩnh thay các chế độ Bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp” hoặc bản chính Hợp đồng ủy quyền theo quy định của pháp luật

10. Hồ sơ - thủ tục giải quyết chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau​

Căn cứ Điều 103 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 và Quyết định 222/2021/QĐ-BHXH ngày 25/02/2021 thì trình tự, thủ tục giải quyết chế độ dưỡng sức như sau:

Bước 1. Người sử dụng lao động lập, nộp hồ sơ gửi lên cơ quan Bảo hiểm xã hội.

Thủ trưởng đơn vị sử dụng lao động phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở căn cứ hồ sơ hưởng chế độ ốm đau tình trạng sức khỏe của người lao động và quy định của chính sách để quyết định về số ngày nghỉ Dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau theo quy định.

Lập Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, Dưỡng sức phục hồi sức khỏe (mẫu 01B-HSB).

Nộp hồ sơ cho cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi đơn vị sử dụng lao động đóng Bảo hiểm xã hội. Đơn vị sử dụng lao động nộp theo một trong những hình thức sau đây:

- Qua giao dịch điện tử: đơn vị sử dụng lao động lập hồ sơ điện tử, ký số và gửi lên Cổng Thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc qua tổ chức I-VAN; trường hợp không chuyển hồ sơ giấy sang định dạng điện tử thì gửi hồ sơ giấy đến cơ quan Bảo hiểm xã hội qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Qua dịch vụ bưu chính công ích;

- Trực tiếp tại cơ quan Bảo hiểm xã hội.

Bước 2. Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo quy định. Trong thời hạn 6 ngày làm việc kể từ khi cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp không giải quyết phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 3. Nhận kết quả giải quyết

Đơn vị sử dụng lao động: nhận Danh sách giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp Dưỡng sức phục hồi sức khỏe (mẫu 01b-HSB) và tiền trợ cấp để chi trả cho Người lao động đăng ký nhận tiền mặt tại đơn vị sử dụng lao động.

Người lao động: nhận tiền trợ cấp. Người lao động nhận tiền trợ cấp bằng một trong các hình thức sau:

- Thông qua tài khoản cá nhân;

- Trực tiếp nhận tại cơ quan Bảo hiểm xã hội trong trường hợp chưa nhận tại đơn vị mà đơn vị đã chuyển lại kinh phí cho cơ quan Bảo hiểm xã hội;

- Thông qua đơn vị sử dụng lao động;

- Trường hợp ủy quyền cho người khác lĩnh thay, thực hiện theo quy định tại thủ tục “ủy quyền lĩnh thay các chế độ Bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp” hoặc bản chính Hợp đồng ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Hãy chia sẻ lại cho mọi người tham khảo và bình luận bài viết bên dưới nhé!!!
 
Last edited by a moderator: