Bảo Hiểm Xã Hội Tự Nguyện Và Những Điều Bạn Nên Biết

Bảo Hiểm Xã Hội Tự Nguyện và Những Điều Bạn Nên Biết

Bảo hiểm xã hội là chính sách an sinh hướng tơi mọi tầng lớp trong xã hội. Theo đó, luật bảo hiểm xã hội năm 2014 ngoài những quy định về những đối tượng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội thì tại Khoản 4 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội quy định thêm 1 đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội nhà nước theo hình thức tự nguyện. Đây được cho là “vị cứu tinh” đối với dân lao động tư do. Vậy, bảo hiểm xã hội tự nguyện là gì, khi tham gia sẽ được những quyền lợi gì và mức đóng được quy định thế nào thì trong bài viết này, tôi sẽ giúp các bạn có cái nhìn tổng quan nhất về bảo hiểm xã hội tự nguyện.

1. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là gì?​

Căn cứ Khoản 3 Điều 3 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

Như vậy, từ quy định trên ta có thể hiểu bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức không vì mục đích lợi nhuận. Theo đó, người tham gia hoàn toàn tự quyết trong việc lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với nhu cầu nhưng phải tuân theo quy định chung của Luật bảo hiểm. Đối với những người lao động tự do, không thuộc một trong các đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội như tại Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì đây là lựa chọn khả thi cho mục đích an sinh sau này.

2. Đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được quyền lợi gì​

Căn cứ Điều 4 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm duy nhất 02 chế độ là: Hưu trí và tử tuất. Không giống như loại hình bảo hiểm xã hội băt buộc có rất nhiều các chế độ như: ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp thì bảo hiểm xã hội tự nguyện có ít chế độ hơn. Bởi mục đích của bảo hiểm xã hội tự nguyện là hướng tới việc bảo vệ rủi ro cho người tham gia, đảm bảo nguồn tài chính khi về già cũng như khoản tiền lo hậu sự sau khi chết.

Có rất nhiều người nhầm lẫn các chế độ của bảo hiểm tự nguyện dẫn đến sai lầm khi lựa chọn đóng bảo hiểm. Vậy nên, nếu ai có nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội để hưởng một khoản lương hưu khi về già thì có thể cân nhắc lựa chọn loại hình bảo hiểm xã hội tự nguyên của nhà nước.

Dưới đây là các quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện:

2.1 Chế độ hưu trí​

Căn cứ Điều 73 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 và điểm c Khoản 1 Điều 219 Bộ luật lao động 2019 thì điều kiện hưởng lương hưu của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là: phải đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội và phải 60 tuổi 3 tháng với nam và 55 tuổi 4 tháng đối với nữ. Mức tuổi này chỉ áp dụng cho những người nghỉ hưu năm 2021.

Mức hưởng lương hưu: được tính bằng: tỷ lệ hưởng lương hưu × mức bình quân tiền lương/thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.

- Về cách tính tỷ lệ hưởng lương hưu:

Đối với lao động nam: đóng BHXH đươc 19 năm đầu tiên được tính là 45%, sau đó cứ đóng thêm 1 năm được hưởng 2%.

Đối với nữ: đóng bảo hiểm 15 năm được tính hưởng 45%, sau đó cứ đóng thêm được 1 năm sẽ tính hưởng thêm 2%.

- Về cách tính bình quân thu nhập/ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm: căn cứ Điều 79 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì Mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng bình quân các mức thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian đóng.

Ví dụ: Bà A đóng BHXH được 21 năm và hiện bà 56 tuổi. Bà A đã đủ tuổi hưởng lương hưu. Khi đó, để tính được lương hưu cho bà A cần phải tính mức bình quân tiền lương của bà A trong suốt 21 năm đóng BHXH của bà A. Vậy cần tính bình quân bằng cách: lấy số tiền lương của từng tháng cộng lại với nhau (cộng cho đến hết 21 năm đóng bảo hiểm) sau đó chia cho số tháng đã cộng sẽ ra mức bình quân. Lưu ý: Mỗi năm đóng BHXH nhà nước sẽ có mức điều chỉnh trượt giá dựa trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng từng thời kỳ do chính phủ quy định.

Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu:

Người lao động mà có thời gian đóng bảo hiểm xã hôi cao hơn số năm đóng bảo hiểm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì người lao động còn được hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu. Các tính trợ cấp bằng: mỗi năm đóng bảo hiểm xao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng 0.5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Ví dụ: Ông B đóng Bảo hiểm xã hội được 35 năm và hiện đã đủ 60 tuổi 6 tháng để nghỉ hưu. Theo đó, mức bình quân tiền lương của ông B là 4.527.000 đồng. Vậy ông B được nhận trợ câp 1 lần như sau:

- Ông B về hưu năm 2021 thì đóng 19 năm BHXH sẽ tính hưởng 45% mức bình quân tiền lương. Theo đó cứ 1 năm đóng thêm ông B được hưởng 2%. Vậy 16 năm ông B được thêm 32%. Tổng tỷ lệ hưởng hưu là 77% (vượt 75% theo quy định). Vậy ông B vượt 1 năm đóng BHXH cao hơn mức tỷ lệ hưởng lương hưu là 75%.

- Trợ cấp 1 lần của ông B khi về hưu bằng 0.5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội. Bằng: 0.5 * 4.527.000 đồng = 2.263.500 đồng.

Thời điểm hưởng lương hưu:

Thời điểm hưởng lương hưu tính từ tháng liền kề sau tháng người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014.

Trường hợp người tham gia đóng bảo hiểm xã hội một lần cho những năm còn thiếu để hưởng lương hưu thì thời điểm hưởng lương hưu

Ví dụ: Năm 2021 thì điều kiện nghỉ hưu đối với nữ là 55 tuổi 3 tháng và đóng được 20 năm bảo hiểm xã hội. Theo đó, bà C tính đến tháng 4/2021 bà đã 55 tuổi 6 tháng. Vậy bà C đã đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu. Tuy nhiên số năm đóng BHXH của bà đến hết tháng 3/2021 là 19 năm 3 tháng. Vậy bà C có thể đóng 1 lần cho 9 tháng còn thiểu để đủ 20 năm đóng BHXH hưởng lương hưu. Khi đó, nếu bà C đóng tiền vào tháng 4.2021 thì tháng 5/2021 bà C bắt đầu được hưởng lương hưu.

2.2 Chế độ tử - tuất​

Chế độ tử tuất bao gồm 02 chế độ: Trợ cấp mai tang phí và trợ cấp tuất. Theo đó, tùy từng trường hợp sẽ được hưởng chế độ khác nhau, cụ thể:

Trợ cấp mai táng:

- Điều kiện hưởng trợ cấp mai táng phí: Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện phải đóng bảo hiểm từ đủ 60 tháng hoặc người đang hưởng lương hưu.

- Mức hưởng: bằng 10 lần mức lương cơ sở tại thời điểm người tha gia bảo hiểm xã hội mất. Hiện nay, mức lương cơ sở là: 1.490.000 đồng theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP. Do đó, mức trợ cấp mai táng phí là: 14.900.000 đồng.

Trợ cấp tuất:

Đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện khi mất thân nhân chỉ được nhận trợ cấp tuất một lần mà không có chính sách trợ cấp tuất hàng tháng như đối với những người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

- Điều kiện hưởng: Người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội; Người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội; người đang hưu lương hưu mà chết thì thân nhân được nhận trợ cấp tuất một lần.

- Mức trợ cấp:

+ Đối với người đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội thì trợ cấp tuất được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội. Cứ mỗi năm tính bằng 1.5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước 2014; bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập cho những năm đóng trước 2014 trở đi.

+ Đối với trường hợp người lao động có thời gian đóng BHXh chưa đủ 1 năm thì trợ cấp tuất 1 lần bằng số tiền đã đóng nhưng tối đa bằng 02 tháng bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.

+ Đối với trợ cấp tuất 1 lần của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu. Nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì trợ cấp tuất bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng, trường hợp chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 1 tháng lương hưu bị trừ trợ cấp tuất là 0,5 tháng lương hưu.

Ví dụ: Ông H tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đã đủ điều kiện hưởng lương hưu. Ngày 1/2/2021 ông nhận quyết định hưởng lương hưu và được nhận lương từ 2/2021. Vậy:

- Nếu ông H mất 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì sẽ được nhận trợ cấp tiền tuất 1 lần là 48 tháng lương hưu đang hưởng.

- Nếu ông H đã hưởng lương hưu được 5 năm mới mất thì cứ mỗi tháng nhận lương hưu bị trừ 0.5 tháng lương hưu. Vậy 5 năm là 60 tháng trừ đi 2 tháng ban đầu còn 58 tháng. 58 tháng hưởng lương hưu bị trừ đi 29 tháng tiền tuất. Vậy người thân ông H nhận được 48 – 29 = 19 tháng lương hưu đang nhận (trợ cấp tuất 1 lần)

2.3. Thẻ Bảo hiểm y tế

Căn cứ điểm a Khoản 2 Điều 12 Luật bảo hiểm y tế năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì đối với người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 sẽ được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng tiền bảo hiểm y tế từ thời điểm có quyết định hưởng lương hưu. Điều này có nghĩa là, chỉ khi nào người tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng lương hưu thì sẽ được sử dụng thẻ bảo hiểm y tế miễn phí cho đến khi chết. Mức hưởng thẻ bảo hiểm y tế của đối tượng hưu trí là 95% chi phí khám chữa bệnh khi đi khám đúng tuyến.

3. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.​

Tại Khoản 4 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định: Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi và phải không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.

Như vậy, để tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bạn cần đáp ứng điều kiện:

- Từ đủ 15 tuổi, điều này có nghĩa là bạn phải sinh nhật 15 tuổi mới được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

- Không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như: Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; cán bộ - công chức – viên chức; người làm trong lực lượng vũ trang; cán bộ không chuyên trách ở xã phường…..

Lưu ý: Pháp luật không giới hạn độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Do nhiều người không nắm rõ quy định pháp luật nên lầm tưởng rằng, khi đã 55 tuổi (nữ) hoặc 60 tuổi (nam) thì không được tham gia bảo hiểm xã hội nữa vì đã hết tuổi lao động. Điều này là hoàn toàn sai, bởi mọi người hay nhầm lẫn việc đủ tuổi về hưu với việc không phải đóng bảo hiểm ở tuổi về hưu. Do đó, người lao động 55 tuổi mà chưa hưởng lương hưu có nhu cầu vẫn có thể đóng tuy nhiên nên cân nhắc việc tham gia để có thể nhận được nhiều lợi ích nhất của bảo hiểm xã hội.

4. Mức đóng tiền làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện​

Mức đóng hàng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lựa chọn. Tuy nhiên, Điều 10 Nghị định 134/2015/NĐ-CP quy định giới hạn mức thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn, còn mức cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng. Mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn hiện này là 700.000 đồng theo Nghị định 07/2021/NĐ-CP còn mức lương cơ sở hiện nay theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP là 1.490.000 đồng /tháng nên mức cao nhất đóng bảo hiểm tự nguyện là 29.800.000 đồng.

5. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và mức hỗ trợ của nhà nước​

Tỷ lệ đóng: Căn cứ Điều 87 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì khi đóng bảo hiểm xã hội theo hình thức tự nguyện tỷ lệ đóng bằng 22% mức thu nhập hàng tháng do người lao độ tự lựa chọn phù hợp với nhu cầu để đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất.

Thực tế, nhiều người cho rằng: việc đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện với tỷ lệ là 22% là cao so với các đối tượng khác. Bởi ví dụ như người lao động làm việc tại các doanh nghiệp đóng có 10.5% trên mức lương mà có cả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp mà sau này vẫn có lương hưu và tiền tử tuất. Vậy tại ssao lại có sự khác biệt: Bởi người lao động làm việc tại doanh nghiệp được các doanh nghiệp hỗ trợ mức đóng với tỷ lệ là 21.5%. Theo đó riêng đối với bảo hiểm xã hội doanh nghiệp hỗ trợ là 17% trong đó có 3% quỹ ốm đau, thai sản và 14% quỹ hưu trí tử tuất. Còn người lao động thực tế đóng có 8% vào quỹ hưu trí tử tuất. Vậy tổng mức đóng vào quỹ hưu trí tử tuất cho người lao động vẫn là 22% nhưng do được hỗ trợ nên người lao động chỉ đóng 8% còn lại 14% là doanh nghiệp phải đóng. Vậy nên, nếu làm việc ở các doanh nghiệp bạn sẽ được doanh nghiệp hỗ trợ mức đóng, điều này là lợi hơn cho bạn rất nhiều so với việc bạn tự bỏ tiền túi ra để đóng 22% với mực đích hưởng hưu sau này.

Hỗ trợ mức đóng của Nhà nước: Theo Điều 87 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế, xã hội và khả năng ngân sách của nhà nước trong từng gia đoạn, chính phủ sẽ quy định mức hỗ trợ và đối tượng được hỗ trợ để hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nhằm đảm bảo quyền lợi cho họ.

Căn cứ Khoản 1 Điều 14 Nghị định 134/2015/NĐ-CP thì nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ % tính trên mức đóng bảo hiểm xã hội tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khi vực nông thôn. Hiện nay, mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn là: 700.000 đồng/tháng (theo Nghị định 07/2021/NĐ-CP) do đó, mức hỗ trợ cụ thể như sau:

- Bằng 30% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ nghèo (tương đương với 46.200 đồng/tháng)

- Bằng 25% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ cận nghèo (tương đương với 38.500 đồng/tháng)

- Bằng 10% đối với các đối tượng khác (tương đương với 15.400 đồng/tháng)

Ví dụ: Bà A là hộ gia đình cận nghèo. Bà A dự định đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện để sau này về già có tiền lương hưu. Bà dự định đóng bảo hiểm với mức lương là 1.000.000 đồng/tháng. Vậy trong trường hợp này bà A sẽ phải đóng bảo nhiêu tiền 1 tháng.

Trả lời: Bà A thuộc hộ gia đình cận nghèo nên bà A được nhà nước hỗ trợ 25% tính trên mức đóng bảo hiểm xã hội theo tháng theo mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn là 38.500 đồng/tháng.

Bà A đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện với mức lương làm căn cứ đóng là 1.000.000 đồng/tháng nên bàn phải đóng 22% * 1.000.000 đồng = 220.000 đồng/tháng. Bà được nhà nước hỗ trợ 38.500 đồng /tháng nên bà phải đóng số tiền là: 181.500 đồng/tháng.

6. Phương thức đóng​

Căn cứ Điều 9 Nghị định 134/2015/NĐ-CP thì người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lựa chọn các phương thức đóng như sau:

- Đóng hàng tháng;

- Đóng 3 tháng 1 lần;

- Đóng 6 tháng 1 lần;

- Đóng 12 tháng 1 lần;

7. Thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện​

Căn cứ Điều 24, Điều 29 Quyết định 595/2017/QĐ-BHXH quy định về trình tự thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:

Bước 1: Người lao động có nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

- Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);

- Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu;

- Sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú;

Bước 2: Người lao động thực hiện nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa thuộc cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi người lao động có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú.

8. Những câu hỏi thường gặp​

Câu 1: Em chào anh chị, em làm việc ở công ty được hơn 1 năm nhưng em mới có bầu được 1 tháng nghén quá nên định nghỉ hẳn. Em mới đóng được có 4 tháng bảo hiểm trong 12 tháng trước dự sinh vậy Em muốn mua bảo hiểm xã hội tự nguyện 2 tháng nữa để được hưởng chế độ thai sản có được không ạ? Em cảm ơn anh chị đã tư vấn.

Trả lời: Chào bạn, bảo hiểm xã hội tự nguyện chỉ có 02 chế độ là hưu trí và tử tuất. Do đó, nếu bạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyển để hưởng thai sản thì không được nhé. Vì vậy, bạn cố gắng làm ở công ty thêm 2 tháng nữa, sau đó nghỉ việc để sau khi sinh con có thể làm chế độ thai sản.

Câu 2: Em muốn mua bảo hiểm xã hội tự nguyện cho mẹ để mai mốt mẹ có lương hưu. Vậy mua bảo hiểm xã hội tự nguyện có thẻ bảo hiểm y tế không ạ? Em cảm ơn.

Trả lời: Chào bạn, khi đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ không có thẻ bảo hiểm y tế kèm theo bạn nhé. Do đó, bạn nên mua bảo hiểm y tế hộ gia đình cho mẹ để mẹ bạn có thể sử dụng đi khám chữa bệnh. Còn sau này, khi mẹ bạn đủ điều kiện để lãnh lương hưu thì khi đó sẽ được cấp Bảo hiểm y tế dùng miễn phí theo đối tượng người hưởng lương hưu nhé.

Câu 3: Tôi là công nhân đóng bảo hiểm ở công ty với hệ số lương là 2.67. Nay tôi đã nghỉ việc và muốn đóng nối tiếp bảo hiểm xã hội tự nguyện. Vậy cho tôi hỏi, tôi có thể đóng bảo hiểm với mức lương nào, có bắt buộc phải đóng bằng mức 2.67 như trước không? Xin cảm ơn.

Trả lời: Chào bạn, bạn đã nghỉ việc ở công ty và muốn tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì có thể tự do lựa chọn mức thu nhập làm căn cứ đóng mà không bắt buộc phải đóng bằng mức lương cũ. Tuy nhiên, mức thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo nông nông tức 700.000 đồng /tháng và mức cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tức bằng 29.800.000 đồng /tháng (lương cơ sở hiện tại là 1.490.000 đồng).

Câu 4: Tôi nghe nói đã hết tuổi lao động là sẽ không được đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện nữa đúng không?

Trả lời: Theo quy định tại Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt nam từ đủ 15 tuổi trở lên. Vậy, pháp luật bảo hiểm không có quy định về việc giới hạn độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội nên hết tuổi lao động mà chưa hưởng lương hưu vẫn có thể tham gia bảo hiểm bình thường.

Tuy nhiên, cần lưu ý là: đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện với mục đích an sinh là có khoản tiền lương hưu khi về già. Vậy để hết tuổi lao động là 55 tuổi với nữa và trên 60 tuổi với nam thì nên cân nhắc việc tham gia.
 
Last edited by a moderator: