Bảo Hiểm Xã Hội Một Lần Và Những Điều Bạn Nên Biết

Bảo hiểm xã hội một lần và những điều bạn nên biết

Bảo hiểm xã hội một lần là một trong những chế độ mà rất nhiều người quan tâm. Nếu như ai đã từng tham gia Bảo hiểm nhân thọ con người mà phá ngang hợp đồng ở một vài năm đầu tiên thì số tiền nhận về gần như bằng 0. Vậy nên không ít người cho rằng bảo hiểm nhân thọ là lừa đảo là bịp bợm nhưng họ không hiểu cơ chế của từng loại bảo hiểm nên mới có nhận định mang tính chất “thiển cận” như vậy. Còn đối với bảo hiểm xã hội một lần của bảo hiểm nhà nước thì cho dù bạn đóng 1 tháng hay đóng 3 năm thì khi rút ra (phá ngang hợp đồng) số tiền bạn nhận về được tính toán phù hợp với khoản tiền đã đóng vào mà không bị mất đi như bảo hiểm nhân thọ. Do vậy, trong bài viết này, tôi sẽ cho bạn góc nhìn tổng quan nhất về bảo hiểm xã hội một lần. Cụ thể:

1. Bảo hiểm xã hội một lần là gì?​

Khi tham gia bảo hiểm xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ ghi nhận quá trình đóng của người tham gia vào sổ bảo hiểm xã hội. Việc ghi nhận quá trình đóng để đảm bảo các quyền lợi sau này cho người tham gia. Do đó, khi người lao động không có nhu cầu đóng bảo hiểm nữa mà mong muốn tất toán sổ bảo hiể, vậy số tiền được nhận về là số tiền nào trong số tiền đã được người lao động đóng vào?

Trong Bảo hiểm xã hội được phân thành 03 quỹ là: Quỹ ốm đau thai sản, quỹ hưu trí – tử tuất, quỹ Tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp. Vậy khi thanh toán tiền bảo hiểm xã hội là bạn sẽ tất toán quỹ hưu trí – tử tuất. Rõ ràng, phần tiền đóng vào và phần tiền được lấy ra đã có sự khác biệt lớn. Khi đóng thì phải đóng vào đầy đủ các quỹ trên nhưng khi rút chỉ tất toán được quỹ hưu trí – tử tuất, nếu như không tất toán sổ bảo hiểm thì sau này khi đủ điều kiện bạn sẽ được nhận chế độ hưu trí và khi chết thân nhân sẽ được nhận chế độ tử tuất. Khi bạn nhận bảo hiểm xã hội một lần đồng nghĩa với việc bạn xóa bỏ đi toàn bộ quá trình đóng của bạn từ trước đến nay.

2. Điều kiện và các trường hợp được nhận bảo hiểm xã hội một lần​

Căn cứ Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 và Điều 4 Thông tư 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 và Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ - CP quy định về các trường hợp được hưởng bảo hiểm xã hội một lần như sau:

Trường hợp 1: Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định Điều 54, Điều 55 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật bảo hiểm xã hội nưm 2014 mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

Trường hợp 02: Người lao động ra nước ngoài để định cư;

Trường hợp 03: Người lao động sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;

Trường hợp 04: Ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS đồng thời không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.

Trường hợp 05: Các bệnh, tật ngoài các bệnh quy định tại khoản 1 Điều này có mức suy giảm khả năng lao động hoặc mức độ khuyết tật từ 81% trở lên và không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hằng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.

Trong 05 trường hợp nêu trên thì trường hợp 03 được mọi người quan tâm nhiều nhất. Bởi từ thực tế những năm gần đây, tỷ lệ người lao động nhận bảo hiểm xã hội một lần rất nhiều. Đặc biệt là những tháng đầu năm 2021 do ảnh hưởng dịch covid dẫn đến hệ quả người lao động không có việc làm, mất việc. Do đó, tôi sẽ phân tích kỹ điều kiện để lãnh bảo hiểm xã hội một lần trong trường hợp số 03:

Trường hợp 3: Lãnh Bảo hiểm xã hội một lần khi Người lao động sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội

Để được hưởng bảo hiểm xã hội một lần, người lao động cần đáp ứng 03 điều kiện:

Điều kiện 1: Người lao động chưa đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội. Chưa đủ 20 năm bảo hiểm xã hội được hiểu là đóng dưới 20 năm. Ví dụ người lao động đóng được 19 năm 9 tháng vẫn có thể rút bảo hiểm xã hội một lần hoặc người lao động chỉ đóng được 1 tháng hoặc 1 vài tháng bảo hiểm xã hội vẫn có thể lãnh bảo hiểm xã hội một lần.

Điều kiện 2: Sau 1 năm nghỉ việc mà không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội. Cần lưu ý là: trong 1 năm nghỉ việc thì tuyệt đối người lao động không được đóng bảo hiểm xã hội ở bất kỳ đâu mà phải để sổ chờ đúng đủ 1 năm đi làm hồ sơ lãnh tiền bảo hiểm xã hội một lần. Lãnh xong bảo hiểm một lần rồi lại tiếp tục đóng tiếp.

Vậy sau 1 năm nghỉ việc được hiểu như thế nào. Ví dụ người lao động đóng Bảo hiểm xã hội và được chôt sổ đến hết tháng 3/2020 ngày chốt sổ bảo hiểm xã hội là ngày 10/4/2020. Vậy sau 1 năm nghỉ việc được tính theo tháng cuối cùng đóng, suy ra, từ ngày 1/4/2021 người lao động có thể đi làm hồ sơ lãnh Bảo hiểm xã hội một lần.

Kết luận: Hiện nay, pháp luật bảo hiểm xã hội quy định các trường hợp được rút bảo hiểm xã hội một lần. Do vậy, người lao động phải thuộc một trong 05 trường hợp trên mới được lãnh bảo hiểm xã hội một lần.

Bảo hiểm xã hội một lần và những điều bạn nên biết

3. Hướng dẫn chi tiết cách tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần​

Căn cứ tại Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 và khoản 2 Điều 19 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định về cách tính bảo hiểm xã hội một lần như sau:

Trường hợp 01: Người lao đông đóng bảo hiểm xã hội dưới 01 năm thì mức hưởng được tính bằng 22% mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng. Tuy nhiên, mức tối đa không vượt quá 2 tháng lương bình quân.

Ví dụ 1: Anh A đóng Bảo hiểm xã hội được 5 tháng mức lương đóng bảo hiểm xã hội của 5 tháng là 6 triệu đồng / tháng. Anh A làm hồ sơ lãnh bảo hiểm xã hội một lần và số tiền anh A nhận được tính như sau:

Mức hưởng = 22% * 5.000.000 * 5 = 5.500.000 đồng.

Ví dụ 2: Anh B đóng bảo hiểm xã hội được tất cả là 11 tháng. Từ 1 – 5/2020 mức lương là 5.500.000 đồng, từ tháng 6 – 11/2020 mức lương là 6.300.000 đồng. Vậy khi anh B làm hồ sơ lãnh bảo hiểm xã hội một lần, tiền bảo hiểm một lần của anh B được tính như sau:

Mức hưởng = (5.500.000 * 22% * 5 tháng) + (6.300.000 * 22% * 6 tháng) = 14.366.000 đồng

Tuy nhiên, trường hợp này cần tính bình quân lương để xác định số tiền bảo hiểm một lần của anh B có vượt quá 02 lần mức bình quân hay không. Cụ thể:

Mức bình quân lương = (5.500.000 * 5 + 6.300.000 *6)/11 tháng = 5.936.000 đồng. Vậy 02 lần lương bình quân là: 11.872.000 đồng,

Như vậy, trong trường hợp này, anh B sẽ được nhận bảo hiểm một lần là 11.872.000 đồng. Bởi số tiền tính nêu trên cao hơn 02 lần mức bình quân lương nên anh B chỉ được nhận bằng 02 mức bình quân lương.

Trường hợp 02: Người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội từ 01 năm trở lên thì cứ 1 năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014 thì được hưởng 1.5 tháng mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội và được nhận 2 tháng mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội cho 1 năm đóng bảo hiểm xã hội sau 2014.

Lưu ý:

- Nếu người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bị lẻ trước 2014 thì được chuyển sang giai đoạn sau 2014 để tính.

- Nếu lẻ từ 1 tháng đến 5 tháng thì làm tròn thành 6 tháng (nửa năm), nếu lẻ từ 7 tháng đến 11 tháng thì làm tròn thành 01 năm.

Ví dụ minh họa: Anh M đóng bảo hiểm xã hội được 81 tháng cụ thể như sau:

Từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2012: mức đóng bảo hiểm là 2.700.000

Từ tháng 5 đến tháng 12 năm 2012: mức đóng bảo hiểm là 3.100.000

Từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2013: mức đóng bảo hiểm là 2.640.000

Từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2014: mức đóng bảo hiểm là 2.697.000

Từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2015: mức đóng bảo hiểm là 3.090.000

Từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2016: mức đóng bảo hiểm là 3.483.000

Từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2017: mức đóng bảo hiểm là 3.917.000

Từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2018: mức đóng bảo hiểm là 3.917.000

Từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2019: mức đóng bảo hiểm là 4.169.000

Từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2020: mức đóng bảo hiểm là 4.405.000

Cách tính:

Bảo hiểm xã hội một lần = Mức bình quân tiền lương * số tháng hưởng

Bước 1: Tính mức bình quân tiền lương theo Điều 62 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014. Ở đây, anh M đóng được 81 tháng bảo hiểm xã hội sẽ được tính bằng bình quân lương của 81 tháng đóng. Dưới đây là bảng tính mức bình quân lương.
 Phương pháp và cách tính bảo hiểm xã hội một lần

Như vậy, mức lương bình quân đóng bảo hiểm xã hội của anh M là: 4.014.815 đồng.

Lưu ý: Hệ số trượt giá của năm 2021 được tính theo Thông tư 23/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2020.

Bước 2: Tính số tháng mà anh M được hưởng, cụ thể:

- Trước 2014 anh M đóng được 1 năm 2 tháng bảo hiểm xã hội được hưởng 1.5 tháng (lẻ 2 tháng chuyển sang giai đoạn sau 2014)

- Sau 2014 anh M đóng được 5 năm 7 tháng + 2 tháng lẻ trước năm 2014 = 5 năm 9 tháng làm tròn thành 6 năm tính hưởng 12 tháng.

Tổng số tháng mà anh M được nhận là: 12 +1.5 = 13.5 tháng

Số tiền bảo hiểm xã hội một lần mà anh M nhận được:

Tiền BHXH 1 lần = mức bình quân lương * số tháng = 4.014.815 * 13.5 = 54.200.002 đồng.

4. Hướng dẫn hồ sơ – thủ tục đi lãnh bảo hiểm xã hội một lần​

Căn cứ Điều 109 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 và Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 quy định về hồ sơ – thủ tục lãnh bảo hiểm xã hội một lần như sau:

Bước 1: Người lao động cần chuẩn bị một bộ hồ sơ và gửi lên cơ quan bảo hiểm xã hội. Hồ sơ bao gồm;

- Đơn đề nghị hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần theo mẫu 14-HSB;

- Chứng minh thư hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân có ảnh khác;

- Sổ bảo hiểm xã hội (bảo gốc, cần lưu ý là sổ Bảo hiểm phải đúng thông tin nhân thân, không được rách, hỏng).

- Sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người đề nghị. Cần lưu ý là: sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú có ý nghĩa để xác định thẩm quyền giải quyết hồ sơ của cơ quan bảo hiểm xã hội. Ví dụ, sổ hộ khẩu ở huyện Khoái Châu, Hưng Yên thì người lao động phải nộp hồ sơ lãnh bảo hiểm xã hội một lần ở huyện Khoái Châu. Nếu người lao động cần sổ hộ khẩu này sang tỉnh khác để làm hồ sơ lãnh bảo hiểm xã hội một lần sẽ bị từ chối hồ sơ vì không đúng thẩm quyền giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội.

- Các loại giấy tờ khác, cụ thể:

+ Đối với trường hợp đi ra nước ngoài định cư: cần nộp thêm các giấy tờ liên quan đến bản sao giấy xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt nam hoặc bản dịch tiếng việc được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau: (1) Hộ chiếu do nước ngoài cấp; (2) Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài; (3) Giấy xác nhậ về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài, giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 5 năm trở lên của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+ Đối với trường hợp bị mắc các bệnh nguy hiểm đến tính mạng, bệnh hiểm nghèo: Tóm tắt hồ sơ bệnh án thể hiện không tự phục vụ được hoặc Kết quả giám định y khoa bị suy giảm 81% và không thể tự phục vụ được.

Bước 2: Cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận hồ sơ và trả giấy hẹn trả kết quả. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết và tổ chức chi trả chế độ cho người lao động, trường hợp từ chối hồ sơ thì phải nêu rõ nguyên nhân.

Bước 3: Người lao động nhận kết quả theo phương thức đã đăng ký với cơ quan bảo hiểm xã hội.
 
Last edited by a moderator: