Bảo Hiểm Xã Hội Là Gì? Tham Gia Bảo Hiểm Xã Hội Được Những Quyền Lợi Gì?

BẢO HIỂM XÃ HỘI LÀ GÌ?.png

Cách đây 10 năm khi tôi còn là học sinh, bố tôi thường nói rằng: “ các con cố gắng học cho giỏi, mai sau làm công chức về già nhà nước nuôi, không phải đầu tắt, mặt tối lo từng bữa cơm như bố mẹ”. Ngày đó, tôi cũng không biết gì nhiều về những đối tượng làm công chức mà về già được nhà nước nuôi vì hệ thống mạng internet không phát triển như ngày này mà chỉ được biết, được nghe lại từ ông bà cha mẹ.

Điều mà người lớn thời đó nói đến lương hưu khi về già được nhà nước nuôi đây chính là quyền lợi của bảo hiểm xã hội mà những người lao động nói chung và công chức, viên chức nhà nước nói riêng khi tham gia bảo hiểm xã hội sẽ được nhận khi đến tuổi nghỉ hưu.

Quan niệm của bố mẹ chúng ta ngày đó cho rằng: chỉ những người làm giáo viên, bác sĩ thì mai sau về già mới có lương hưu và được nhà nước nuôi, còn những người khác như đối tượng làm tự do như “bố mẹ” thì sẽ không có lương hưu và về già phải tự lo tiền sinh hoạt cuộc sống. Vậy, bảo hiểm xã hội được hiểu như thế nào và khi tham gia bảo hiểm xã hội được những quyền lợi gì thì trong bài viết này tôi sẽ cho các bạn có cái nhìn tổng quan nhất về bảo hiểm.

1. Bảo hiểm xã hội (BHXH) là gì?​


BHXH là một thuật ngữ khá quen thuộc với người dân Việt Nam. Theo Khoản 1 Điều 3 Luật BHXH năm 2014, BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động (NLĐ) khi họ bị giảm/mất thu nhập do ốm đau, thai sản, bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động, hết tuổi lao động hoặc tử vong, dựa trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH.

BHXH được nhà nước đảm bảo bằng quy định pháp luật. Trong luật BHXH quy định về các chế độ, chính sách BHXH; quyền và trách nhiệm của NLĐ và NSDLĐ; các cơ quan tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến BHXH; quy định về quyền, trách nhiệm của cơ quan BHXH, thực hiện thực hiện BHXH và quản lý nhà nước về BHXH.

Như vậy, BHXH là chính sách an sinh tốt cho NLĐ, được xem như cánh tay nâng đỡ NLĐ khi ốm đau, bệnh tật. Hiểu đơn giản, BHXH là sự chia sẻ rủi ro bằng cách đóng vào các quỹ bảo hiểm chung nhằm bảo vệ người tham gia khi họ mất việc làm hoặc không còn khả năng lao động. Theo đó, BHXH được hình thành dựa trên sự đóng góp của NLĐ, NSDLĐ và sự hỗ trợ của Nhà nước. Các chính sách BHXH được xây dựng dựa trên 03 yếu tố: Đối tượng được hưởng BHXH, điều kiện được hưởng BHXH, mức hưởng và thời hạn hưởng.

2. Vai trò của BHXH​


Nhà nước Việt Nam đã dựa theo nguyên tắc lấy số đông bù số ít, cùng với việc thực hiện chức năng phân phối lại thu nhập theo cả chiều dọc và chiều ngang, giữa người có thu nhập thấp và người có thu nhập cao, giữa người khỏe mạnh và người ốm yếu phải nghỉ việc để xác định vai trò của BHXH. Vậy, BHXH giúp đảm bảo sự “công bằng trong xã hội” về thu nhập cho người tham gia và gia đình của họ. Điều này góp phần không nhỏ vào mục đích an sinh xã hội.

Bảo hiểm xã hội từ khi ra đời và phát triển đến này đã ngày càng khẳng định vai trò và vị thế trên nhiều phương diện khác nhau trong mọi mặt của cuộc sống cũng như trong sự phát triển của nền kinh tế. Có thể khái quát những vai trò của bảo hiểm xã hội như sau:

Vai trò thứ nhất, bảo hiểm xã hội góp phần ổn định đời sống của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội. Do bảo hiểm xã hội chỉ thực sự đem lại giá trị trong trường hợp người tham gia gặp rủi ro ốm đau, bệnh tật khi đó bảo hiểm xã hội sẽ bù đắp một phần thu nhập mà đáng lẽ ra nếu như không gặp rủi ro họ sẽ không bị mất nguồn thu nhập đó. Nhờ có sự hỗ trợ kịp thời của bảo hiểm xã hội mà người lao động khắc phục được nhanh chóng những tổn thất về vật chất, nhanh phục hồi sức khỏe, ổn định và tiến tới hòa nhập lại vào cuộc sống.

Vai trò thứ hai, BHXH có vai trò đóng góp cho sự an toàn, ổn định cho nền kinh tế - xã hội nước nhà. Nếu sự rủi ro, mất thu nhập chỉ ảnh hưởng riêng đến người lao động thì điều này chẳng đáng gì nhưng hệ lụy của sự việc trên là kéo theo sự ảnh hưởng đến những người thân trong gia đình của họ, ảnh hưởng đến cả một xã hội. Vậy nên, hệ thống bảo hiểm xã hội là quỹ dự phòng rủi ro cho những người yếu thế trong xã hội. Khi NLĐ gặp rủi ro, BHXH sẽ kịp thời hỗ trợ, tạo điều kiện cho họ ổn định cuộc sống… Điều này có đóng góp quan trọng trong việc ổn định nền kinh tế - xã hội 1 quốc gia.

Vai trò thứ ba, BHXH đóng góp cho việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo ra sự công bằng. Quỹ BHXH được hình thành thông qua đóng góp của NLĐ, NSDLĐ và sự hỗ trợ của nhà nước. Do đó, một phần tiền đóng góp sẽ được dùng để chi trả các quyền lợi cho người lao động khi xảy ra các sự kiện bảo hiểm, phần tiền dư còn lại sẽ được đem đi đầu tư vào nền kinh tế để thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh và bảo tồn, tăng trưởng quỹ. Vì vậy, BHXH sẽ giúp giảm bớt khoảng cách giàu - nghèo, nâng cao công bằng trong xã hội.

Vai trò thứ tư, BHXH là trụ cột tạo nên an sinh xã hội, góp phần điều tiết các chính sách, các chương trình an sinh của quốc gia. Khi BHXH phát triển, quỹ đầu tư của bảo hiểm xã hội đem lại hiệu quả sẽ góp phần đảm bảo an sinh cho người lao động. Theo đó, nhà nước sẽ mở rộng các chính sách, nâng mức hưởng các chế độ của bảo hiểm. Ngoài ra, nhà nước sẽ có các điều chỉnh giảm mức đóng cho các người tham gia bảo hiểm.

BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi bị giảm/mất thu nhập do ốm đau, thai sản, bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động, hết tuổi lao động /tử vong, dựa trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH.

3. Phân loại BHXH​


3.1 BHXH bắt buộc yêu cầu những đối tượng được quy định tại Điều 2 Luật BHXH năm 2014 phải tham gia. Theo đó, tại Khoản 2 Điều 3 Luật BHXH 2014 quy định: BHXH bắt buộc là được tổ chức bởi tổ mà NLĐ và NSDLĐ phải tham gia.

3.2 BHXH tự nguyện được định nghĩa tại Khoản 3 Điều 3 Luật BHXH năm 2014, theo đó, BHXH tự nguyện do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp. Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng BHXH để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

4. Các quyền lợi khi tham gia BHXH​


Bảo hiểm xã hội chia thành bảo hiểm xã hội đóng theo diện bắt buộc và bảo hiểm xã hội đóng theo diện tự nguyện. Trong bảo hiểm xã hội bắt buộc có 05 quyền lợi khi tham gia đó là: quyền lợi chế độ ốm đau, quyền lợi chế độ thai sản, quyền lợi chế độ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, quyền lợi chế độ hưu trí, quyền lợi chế độ tử tuất.

Ngoài ra, việc người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp sẽ được hiểu theo nghĩa rộng tức là đóng cả bảo hiểm y tếbảo hiểm thất nghiệp. Do đó, ngoài các quyền lợi của bảo hiểm xã hội nêu trên thì người lao động đóng bảo hiểm bắt buộc tại doanh nghiệp còn được các quyền lợi của bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Cụ thể gồm:

- Chế độ ốm đau: là quyền lợi khi NLĐ tham gia BHXH. Trong đây có chế độ ốm đau thông thường và ốm đau dài ngày. Ngoài ra, người lao động có con nhỏ dưới 7 tuổi mà bị ốm đau thì người lao động còn được hưởng chế độ ốm đau khi con ốm đau. Như vậy, chế độ ốm đau được hiểu là sự đảm bảo/thay thế, bù đắp 1 phần thu nhập của NLĐ khi họ thất nghiệp hoặc mất thu nhập do ốm đau trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH.

- Chế độ thai sản: là sự đảm bảo thay thế/bù đắp 1 phần thu nhập của NLĐ khi họ bị giảm/mất thu nhập do thai sản như: sinh con, khám thai/sảy thai, nạo hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý, chăm con khi nhận con nuôi,… trên cơ sở đóng vào quỹ .

- Chế độ tai nạn lao động: khác với chế độ tai nạn trong bảo hiểm nhân thọ thì bảo hiểm tai nạn lao động chỉ áp dụng trong trường hợp NLĐ bị tai nạn khi đang làm việc theo sự phân công của đơn vị. Từ đó, ta có thể hiểu: bảo hiểm tai nạn lao động là sự đảm bảo/thay thế/bù đắp 1 phần thu nhập khi NLĐ bị giảm/mất thu nhập do tai nạn lao động trên cơ sở đóng vào quỹ chung.

Trong chế độ tai nạn lao động người lao động được nhận rất nhiều quyền lợi như trợ cấp tai nạn lao động được trả hàng tháng hoặc trả một lần theo tỷ lệ thương tật của người lao động, ngoài ra người lao động còn được hỗ trợ quyền lợi bảo hiểm y tế, hỗ trợ các dụng cụ như chân giả, thay giả…. Khi người lao động không may bị tai nạn lao động thì ngoài việc được chi trả các quyền lợi từ quỹ bảo hiểm xã hội thì người lao động còn được người sử dụng lao động bồi thường các khoản tiền khác nhằm hỗ trợ người lao động bị tai nạn rủi ro.

- Chế độ bệnh nghề nghiệp: đây là chế độ được áp dụng khi người lao động làm công việc đặc thù dẫn đến bị ảnh hưởng sức khỏe. Bảo hiểm xã hội có quy định một danh mục bệnh dài ngày với các điều kiện hưởng là khác nhau. Theo đó, khi người lao động tham gia bảo hiểm xã hội mà không may bị mắc bệnh nghề nghiệp thuộc danh mục bệnh do bộ y tế quy định sẽ được BHXH đảm bảo, thay thế/bù đắp 1 phần thu nhập do các bệnh nghề nghiệp trên cơ sở đóng quỹ .

- Chế độ hưu trí: NLĐ được bHXH chi trả tiền lương hưu khi đã hết tuổi lao động theo quy định. Chế độ này nhằm đảm bảo cho lao động có lương hưu khi về già để chi trả cuộc sống, chăm sóc sức khỏe.

NLĐ muốn được hưởng lương hưu cần đủ tuổi nghỉ hưu và đủ thời gian đóng BHXH. Sau đó, cơ quan bảo hiểm xã hội dựa trên cơ sở đó để tính toán mức tiền lương hàng tháng cho người lao động và từ thời điểm người lao động được nhận lương hưu họ còn được hỗ trợ quyền lợi bảo hiểm y tế.

- Chế độ tử tuất: đây là chế độ được áp dụng cho người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang hưởng lương hưu mà không may qua đời vì rủi ro ốm đau, bệnh tật hoặc già yếu. Tùy vào từng trường hợp người lao động sẽ được chi trả các quyền lợi với các mức khác nhau như: quyền lợi tiền mai táng phí, quyền lợi tiền trợ cấp tuất một lần hoặc trợ cấp tuất hàng tháng cho thân nhân của người mất. Như vậy, chế độ tử tuất là chế độ chăm lo hậu sự cho người lao động bị mất và hỗ trợ một phần thu nhập để ổn định đời sống cho những người thân nhân của họ.

Các bạn xem thêm bài tại sao hồ sơ bhxh bị từ chối để biết đúng cách hoàn thành hồ sơ khi lấy bảo hiểm xã hội (BHXH) một lần. Nếu có thắc mắc, đừng quên đặt câu hỏi trên cộng đồng bảo hiểm xã hội . Câu hỏi thường gặp sổ bảo hiểm xã hội bị rách bìa có sao không
 
Last edited by a moderator: