Bảo Hiểm Thất Nghiệp Và Những Điều Người Lao Động Sẽ Bị Thiệt Thòi Nếu Không Biết

 Bảo hiểm thất nghiệp và những điều người lao động sẽ bị thiệt thòi nếu không biết

Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Theo đó, bảo hiểm thất nghiệp là một trong những loại bảo hiểm bắt buộc theo quy định của Luật việc làm năm 2013. Tuy nhiên, trên thực tế không phải ai cũng biết về quyền lợi bảo hiểm thất nghiệp, do đó, nhiều trường hợp bỏ lở hoặc đánh mất quyền lợi của mình chỉ vì không nắm rõ quy định. Vậy nên, trong bài viết này, tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về bảo hiểm thất nghiệp: từ đối tượng tham gia, mức đóng, điều kiện hưởng, mức hưởng và thủ tục nhận trợ cấp thất nghiệp.

1. Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp​

Đối với người lao động​

Căn cứ Điều 43 Luật việc làm năm 2013 thì đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động làm việc theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động, cụ thể:

- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

- Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng;

Đối với người sử dụng lao động​

Người sử dụng lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) cho những người lao động mà mình đang sử dụng bao gồm: Cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động.

Những trường hợp không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động​

- Người đang hưởng lương hưu;

- Người lao động làm việc không theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động;

- Người lao động giúp việc gia đình;

Lưu ý:

- Trường hợp người lao động cùng lúc giao kết nhiều hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với nhiều người sử dụng lao động thì đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) theo hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc được giao kết đầu tiên;

- Đối với người lao động đang hưởng lương hưu mà có hợp đồng tại doanh nghiệp thì cần yêu cầu người lao động cung cấp quyết định nghỉ hưu hoặc sổ hưu để làm căn cứ không đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).

Ví dụ 1: Anh A vào làm việc ở Doanh nghiệp M từ tháng 2/2020 với mức lương đóng bảo hiểm là 8 triệu. Theo đó hàng tháng anh M phải đóng bảo hiểm xã hội là hơn 800.000 đồng. Đến tháng 1/2021 anh tiếp tục ký hợp đồng lao động với công ty X để làm việc. Trong trường hợp này, anh M sẽ đóng bảo hiểm thất nghiệp theo hợp đồng được giao kết tháng 2/2020, còn hợp đồng thứ 2 thì không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) mà công ty X phải trả khoản tiền tương ứng với tiền bảo hiêm đáng lẻ ra phải đóng cho anh A.

Ví dụ 2: Anh B vào làm việc tại Công ty C. Theo đó, anh làm việc theo hợp đồng thử việc 2 tháng từ 1/1/2021 đến 28/2/2021. Đến 1/3/2021 anh B được ký hợp đồng chính thức thời hạn là 03 năm. Như vậy, tại thời điểm ký hợp đồng thử việc thì anh B không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

2. Cách thức tham gia bảo hiểm thất nghiệp​

Khi người lao động thuộc trường hợp phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì đơn vị sử dụng lao động phải thực hiện thủ tục đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động cùng với bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định luật bảo hiểm xã hội và pháp luật bảo hiểm y tế.

Trên thực tế, khi người lao động vào làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp thì phải tham gia tổng là 03 loại bảo hiểm khác nhau: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN). Do đó, khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp sẽ phải tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. Vì thế, khi người lao động đã thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thì người sử dụng lao động thực hiện thủ tục báo tăng lao động trên phần mềm bảo hiểm xã hội điện tử (hoặc làm qua hồ sơ giấy) và gửi lên bảo hiểm.

Hằng tháng người sử dụng lao động phải thực hiện đóng tiền bảo hiểm thất nghiệp cho những người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp đồng thời trích tiền thất nghiệp mà người lao động phải đóng để đóng cùng một lúc lên Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Điều này được hiểu là: Người sử dụng lao động thay mặt người lao động trích đóng tiền bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và các khoản bảo hiểm khác theo đúng tỷ lệ luật định để đóng lên cơ quan bảo hiểm xã hội.

Ngoài tiền đóng do người sử dụng lao động và người lao động đóng, Nhà nước căn cứ vào tình hình kết dư của Quỹ bảo hiểm thất nghiệp sẽ quyết định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Hiện tại nhà nước đang hỗ trợ với tỷ lệ là 1% trên mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Lưu ý:

Người lao động cùng một lúc giao kết nhiều hợp đồng lao động mà đều thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo hợp đồng lao động đầu tiên được giao kết.

Trường hợp, người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo hợp đồng lao động đầu tiên tiên mà chấm dứt hiệu lực của hợp đồng này thì người sử dụng lao động thuộc hợp đồng lao động kế tiếp theo quy định của pháp luật phải lập hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong trường hợp này nộp cùng với hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội.

3. Quyền lợi khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp​

Bảo hiểm thất nghiệp có rất nhiều quyền lợi được quy định cụ thể tại Điều 42 Luật việc làm năm 2013, cụ thể như sau:

- Trợ cấp tiền bảo hiểm thất nghiệp.

- Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

- Hỗ trợ học nghề khi người lao động thất nghiệp tham gia chương trình học nghề

- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm

4. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng​

Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định chi tiết tại Điều 57 Luật việc làm năm 2013, cụ thể như sau:

- Hàng tháng người lao động đóng bằng 1% tiền lương hằng tháng làm căn cứ đóng Bảo hiểm thất nghiệp;

- Hàng tháng người sử dụng lao động đóng bằng 1% tiền lương hằng tháng làm căn cứ đóng Bảo hiểm thất nghiệp;

- Hàng tháng nhà nước hỗ trợ tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp;

Theo đó, đơn vị sử dụng lao động có thể lựa chọn phương thức đóng là hằng tháng, đóng 03 tháng hoặc 6 tháng một lần hoặc đóng theo địa bàn.

Tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:

- Nếu người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014. Trường hợp mức tiền lương tháng đó bảo hiểm thất nghiệp cao hơn 20 lần mức lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp;

- Nếu người lao động bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội. Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn 20 lần mức lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng.

5. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

Người lao động muốn được lãnh trợ cấp thất nghiệp cần phải đáp ứng tất cả 04 điều kiện dưới đây:

Điều kiện thứ nhất: Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trừ trường hợp sau:

- Người lao động nghỉ việc trái quy định của Bộ luật lao động 2019 (hay nói cách khác là nghỉ ngang);

- Người lao động nghỉ việc hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng

Giải thích: Luật việc làm quy định như trên bởi bản chất của bảo hiểm thất nghiệp là bù đắp thu nhập hàng tháng của người lao động do người lao động bị mất việc làm nằm ngoài ý chí chủ quan của người lao động mà không phải là do mong muốn của họ. Vì vậy, nếu như người lao động nghỉ việc là do họ mong muốn thì sẽ không được hỗ trợ tiền trợ cấp thất nghiệp.

Điều kiện thứ hai: Người lao động phải đóng bảo hiểm thất nghiệp ít nhất 12 tháng trong 24 tháng trước khi nghỉ việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp người lao động làm việc theo vụ mùa hoặc hợp đồng theo 1 công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng.

Ví dụ: Người lao động A vào làm việc tại Công ty M theo Hợp đồng lao động xác định thời hạn là 03 năm từ 1/1/2020 và A được đóng bảo hiểm xã hội từ 1/2020. Khi làm đến tháng 3/2021 anh A không tiếp tục làm việc được tại công ty M nên đã làm đơn xin nghỉ việc. Công ty M đồng ý cho anh A nghỉ việc. Theo đó, trong 24 tháng trước khi nghỉ việc anh A được tính từ tháng 4/2019 đến 3/2021 đã đóng được 15 tháng bảo hiểm thất nghiệp nên anh A hoàn toàn được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Điều kiện thứ ba: Người lao động có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp đã nộp hồ sơ đề nghị tại trung tâm dịch vụ việc làm.

Điều kiện thứ tư: Sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải chưa tìm được việc làm, trừ các trường hợp sau đây:

- Người lao động phải thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an.

- Người lao động đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên

- Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

- Người lao động bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù

- Người lao động ra nước ngoài định cư hoặc đi lao động nước ngoài theo hợp đồng

- Người lao động chết.

6. Thời hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp​

Căn cứ Điều 46 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định: trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc thì phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước thành lập. Trường hợp, nếu quá thời hạn 03 tháng nêu trên, người lao động sẽ không được nộp hồ sơ để yêu cầu lãnh trợ cấp thất nghiệp nữa. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa nhận sẽ được bảo lưu cho lần hưởng sau.

Ví dụ: Ngày 1/3/2021 anh A nghỉ việc tại Công ty B do hợp đồng lao động của anh A hết hạn. Theo đó trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày nghỉ việc anh A phải nộp hồ sơ hưởng tiền thất nghiệp. Tức thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất của anh A là 1/6/2021 là hết hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

7. Thời gian hưởng, mức hưởng và thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp​

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp​

Hằng tháng người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện tiền lương do nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quy định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc.

Mức hưởng = Mức bình quân lương 6 tháng trước khi nghỉ việc × 60%

Thời gian hưởng​

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp. Theo đó, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp. Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng bảo hiểm thất nghiệp thì được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng không được quá 12 tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp​

Được tính từ ngày 16 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

8. Bảo hiểm y tế khi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp​

- Sau khi người lao động nộp hồ sơ lãnh trợ cấp thất nghiệp thì Trung tâm dịch vụ việc làm giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp. Theo đó, quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động; 01 bản đến người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Mức hưởng đối với thẻ Bảo hiểm y tế theo đối tượng của người thất nghiệp là 80% chi phí khám chữa bệnh theo Luật bảo hiểm y tế năm 2014.

- Thời điểm thẻ BHYT có giá trị sử dụng: đối với người hưởng trợ cấp thất nghiệp thì thẻ BHYT có giá trị sử dụng kể từ ngày hưởng trợ cấp thất nghiệp ghi trong quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

9. Trình tự - thủ tục lãnh trợ cấp thất nghiệp​

Bước 1: Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc người lao động có nhu cầu làm hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm. Hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau:

Sổ bảo hiểm xã hội (bản gốc)

Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH

Bản sao hoặc bản chính một trong các giấy tờ sau: Hợp đồng lao động hết hạn, Quyết định nghỉ việc, quyết định sa thải, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, thông báo thỏa thuận việc chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động.

Bước 2: Người lao động đến trung tâm dịch vụ việc làm theo đúng lịch hẹn của trung tâm để nhận Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thông thường là sau 20 ngày kể từ ngày người lao động nộp hồ sơ hợp lệ.

Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày người lao động nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì sẽ được Trung tâm dịch vụ việc làm trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên.

Bước 4: Hằng tháng, người lao động đến khai báo việc làm theo đúng lịch hẹn ghi trong Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp để thông báo về tình hình tìm kiếm việc làm. Nếu người lao động chưa có việc làm thì sẽ được trả trợ cấp thất nghiệp tháng tiếp theo từ 7 đến 12 ngày tính từ ngày khai báo.

Trường hợp, người lao động có việc làm cần đến Trung tâm dịch vụ việc làm để khai báo và xin bảo lưu thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp chưa hưởng. Sau đó, bên trung tâm dịch vụ việc làm sẽ chấm dứt việc hưởng trợ cấp thất nghiệp.

10. Tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp​

Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp​

Hằng tháng nếu người lao động không đến thông báo về việc tìm kiếm việc làm sẽ bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trường hợp, người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian được hưởng thất nghiệp theo quyết định thì tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo quy định tại Điều 52 Luật việc làm năm 2013.

Tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp​

Trường hợp khi người lao động không đến khai báo tình hình tìm kiếm việc làm sẽ bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp của tháng đó. Tuy nhiên, nếu người lao động vẫn còn những tháng hưởng thất nghiệp tiếp theo ghi trên quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì nếu người lao động đến khai báo tình hình tìm kiếm việc làm đúng lịch hẹn sẽ được tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng đó.

Ví dụ: Anh A được hưởng 03 tháng thất nghiệp. Tuy nhiên đến tháng thứ 2 anh A phải khai báo tình hình tìm kiếm việc làm vào ngày 4-6/4/2021 nhưng do không để ý nên anh đã quên không đến trung tâm dịch vụ việc làm để khai báo. Vì vậy, tháng thứ 2 này anh bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên, anh vẫn còn tháng thất nghiệp thứ 3 chưa hưởng, vậy nếu anh đến đúng lịch hẹn để khai báo tình hình tìm kiếm việc làm thì anh vẫn được tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng thứ 3.

- Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp: Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau đây:

1. Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp;

2. Tìm được việc làm;

3. Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

4. Hưởng lương hưu hằng tháng;

5. Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;

6. Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật việc làm 2013 trong 03 tháng liên tục;

7. Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

8. Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

9. Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp;

10. Chết;

11. Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

12. Bị tòa án tuyên bố mất tích;

13. Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.

Lưu ý:

Người lao động thuộc các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp (2) (3) (8) (11) (12) (13) sẽ được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Thời gian bảo lưu được tính bằng tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trừ đi số thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, theo đó, cứ mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ tính là 12 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Ví dụ: Anh A đóng bảo hiểm thất nghiệp được 13 tháng, sau đó anh nghỉ việc và đi làm hồ sơ lãnh tiền thất nghiệp. Anh A hưởng hưởng 3 tháng thất nghiệp mỗi tháng hưởng 3.560.000 đồng. Anh A đã nhận xong tháng thất nghiệp thứ 2 thì anh có việc làm và đóng bảo hiểm. Theo đó, A đến khai báo có việc làm để dừng hưởng thất nghiệp. Vậy anh A sẽ được bảo lưu thời gian hưởng thất nghiệp như sau:

Anh A đóng được 13 tháng thất nghiệp nhưng anh A đã hưởng 2 tháng thất nghiệp và sẽ bị trừ đi 24 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp. Vậy, trong trường hợp này khi dừng hưởng thất nghiệp anh A không có thời gian để được bảo lưu.

11. Vấn đề khai báo tình hình tìm kiếm việc làm trong quá trình hưởng trợ cấp thất nghiệp​

- Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng người lao động phải trực tiếp đến Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp để khai báo về việc tìm kiếm việc làm.

- Người lao động không phải thực hiện thủ tục khai báo tình hình tìm kiếm việc làm nếu thời gian khai báo rơi vào khoảng thời gian sau:

1. Nam từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ từ đủ 55 tuổi trở lên;

2. Người lao động được xác định thuộc danh mục bệnh phải điều trị dài ngày có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

3. Nghỉ hưởng chế độ thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền. Riêng đối với trường hợp nam giới có vợ chết sau khi sinh con mà phải trực tiếp nuôi dưỡng con thì giấy tờ xác nhận là giấy khai sinh của con và giấy chứng tử của mẹ;

4. Đang tham gia khóa học nghề theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và có xác nhận của cơ sở dạy nghề;

5. Thực hiện hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 03 tháng.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày người lao động thuộc một trong các trường hợp tại các mục (2) (3) (4) (5) nêu trên thì người lao động phải gửi thư bảo đảm hoặc ủy quyền cho người khác nộp giấy đề nghị không thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH và kèm theo bản chính hoặc bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ theo nêu trên đến trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, trường hợp gửi theo đường bưu điện thì tính theo ngày gửi ghi trên dấu bưu điện. Sau khi hết thời hạn của một trong các trường hợp nêu trên, người lao động phải tiếp tục thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo quy định.

- Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không phải trực tiếp thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm nếu thời gian thông báo về việc tìm kiếm việc làm nằm trong khoảng thời gian mà người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

1. Ốm đau nhưng không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

2. Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

3. Bị hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;

4. Cha, mẹ, vợ/chồng, con của người lao động chết; người lao động hoặc con của người lao động kết hôn có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Các trường hợp không trực tiếp đến trung tâm dịch vụ việc làm thì chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cuối cùng của thời hạn thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm theo quy định, người lao động phải gửi thư bảo đảm hoặc ủy quyền cho người khác nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ theo quy định nêu trên đến trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, trường hợp gửi theo đường bưu điện thì tính theo ngày gửi ghi trên dấu bưu điện

12. Các tình huống thường gặp khi lãnh trợ cấp thất nghiệp​

Câu 1: Em làm việc ở Hà Nội, nay đã nghỉ việc định về quê nhà làm việc cùng gia đình ở Quảng Ninh. Em định làm hồ sơ lãnh bảo hiểm thất nghiệp nhưng nghe nói em phải làm hồ sơ lãnh thất nghiệp ở Hà Nội. Nhưng từ Quảng Ninh mà đến Hà Nội thì xa quá ạ. Vậy có cách nào để em làm hồ sơ thuận tiện không ạ?

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 17 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP: quy định về việc hưởng trợ cấp thất thì người lao động có thể nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

Như vậy, không có quy định về việc bạn đóng bảo hiểm thất nghiệp ở đâu là phải nộp hồ sơ lãnh tiền thất nghiệp ở đó. Do đó, bạn có thể chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của Điều 16 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP và nộp tại Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Quảng Ninh để được giải quyết chế độ bạn nhé.


Câu 2: Em nghỉ việc theo quyết định nghỉ việc vào ngày 1/1/2021 nhưng do hồ sơ trục trặc nên là em chưa làm hồ sơ để lãnh tiền trợ cấp thất nghiệp. Đến nay đã quá hạn 03 tháng nộp hồ sơ vậy em có bị mất tiền thất nghiệp không (không lãnh trợ cấp thất nghiệp có bị mất không)?

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 45 Luật việc làm năm 2013 quy định về thời gian tính hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp. Như vậy, rõ ràng, nếu bạn đóng bảo hiểm thất nghiệp mà chưa làm thủ tục để hưởng trợ cấp thất nghiệp thì bạn sẽ cộng dồn và tự động bảo lưu để hưởng trợ cấp thất nghiệp khi bạn đủ điều kiện và làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp. Do đó, nếu như bạn đã quá hạn nộp hồ sơ để lãnh tiền thất nghiệp thì số tiền thất nghiệp đó không bị mất đi bạn nhé.


Câu 3: Tôi đang lãnh tiền trợ cấp thất nghiệp tháng thứ 3. Theo đó, ngày tôi phải đến khai báo tình hình tìm kiếm việc làm là từ ngày 29/3 đến 31/03. Tuy nhiên đến nay đã là 05/04/2021 quá mất 4 5 ngày thì tối có đến khai báo được nữa không và tiền thất nghiệp tôi có được nhận không? Xin cảm ơn.

Trả lời:

Căn cứ Điều 53 Luật việc làm năm 2013 thì hàng tháng người lao động phải đến trung tâm dịch vụ việc làm khai báo tình hình tìm kiếm việc làm. Nếu không khai báo sẽ không được hưởng tháng trợ cấp thất nghiệp đó. Trường hợp vẫn còn thời gian được hưởng theo quyết định thì tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định để được nhận trợ cấp.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ ba bạn không đến khai báo do đó, bạn không được lãnh tiền trợ cấp thất nghiệp tháng thứ 3. Tuy nhiên, nếu còn thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì bạn nhớ đến khai báo đúng hẹn để được lãnh tiền thất nghiệp.


Câu 4: Em đóng được 4 năm 5 tháng bảo hiểm thất nghiệp, theo đó, em đã lãnh 4 tháng thất nghiệp và được trả cho tờ quyết định bảo lưu lại 5 tháng lẻ chưa hưởng. Vậy cho em hỏi, 05 tháng lẻ kia có phải đi chốt lại vào sổ bảo hiểm xã hội không ạ? Em cảm ơn.

Trả lời:

Chào bạn, đối với trường hợp hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng còn những tháng lẻ chưa hưởng thì sẽ được tự động bảo lưu. Do đó, trường hợp này bạn không cần phải làm thủ tục để bảo lưu 5 tháng lẻ này mà chỉ cần đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp là trung tâm dịch vụ việc làm đã bảo lưu cho bạn rồi nhé.


Câu 5: Em được hưởng trợ cấp thất nghiệp tất cả là 05 tháng, tuy nhiên đến tháng hưởng trợ cấp thứ 3 thì em có việc làm và bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội tại một doanh nghiệp. Em cứ thế vừa hưởng cả lương tại doanh nghiệp vừa hưởng cả trợ cấp thất nghiệp. Cho em hỏi như vậy có ảnh hưởng gì không ạ?

Trả lời:

Chào bạn, đối với trường hợp của bạn, khi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà bạn có việc làm (đóng bảo hiểm xã hội) thì bạn phải thông báo ngay với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp để dừng hưởng trợ cấp và bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa hưởng. Trường hợp này bạn cố tình không khai báo để nhận tiền thất nghiệp là vi phạm quy định của luật việc làm năm 2013. Do đó, sau này khi cơ quan bảo hiểm xã hội phát hiện ra thì bạn sẽ bị truy thu toàn bộ số tiền trục lợi. Bởi khi bạn đóng bảo hiểm xã hội, hệ thống bảo hiểm toàn quốc sẽ tra được và khi đó sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của bạn. Cần lưu ý: bạn nên xử lý càng sớm càng tốt để tránh ảnh hưởng quyền lợi bạn nhé.


Câu 6: Bảo hiểm thất nghiệp em được nhận tổng là 5 tháng. Không biết là tiền thất nghiệp sẽ được trả một cục hay là được trả hàng tháng ạ? Em cảm ơn

Trả lời:

Chào bạn, đối với trợ cấp thất nghiệp thì bạn sẽ được Trung tâm dịch vụ việc làm trả hằng tháng. Bởi hàng tháng bạn phải thực hiện thủ tục khai báo tình hình tìm kiếm việc làm trên Trung tâm dịch vụ việc làm. Nếu không có việc làm thì bên Trung tâm dịch vụ việc làm sẽ trả trợ cấp tháng tiếp theo.
 
Last edited by a moderator: